第4章・旅行・パート2 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 4 · Du lịch, Giao thông & Tự nhiên, Phần 2.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション3
大通り
đường phố chính, đại lộ lớn (nơi đông đúc xe cộ qua lại)
駅前へ続く大通りには、多くの商業施設や飲食店が立ち並んでいる。
Dọc theo đại lộ dẫn ra trước nhà ga có rất nhiều trung tâm thương mại và quán ăn nằm san sát nhau.
丘
ngọn đồi, gò đất cao
丘の上に登ると、青い海と美しい街並みが一望できる。
Khi leo lên đỉnh đồi, bạn có thể phóng tầm mắt ngắm trọn biển xanh và khung cảnh khu phố xinh đẹp.
沖
ngoài khơi, vùng biển xa bờ
沖の方を見ると、何隻かの漁船が波に揺られているのが見えた。
Nhìn ra phía ngoài khơi, có thể thấy vài chiếc thuyền đánh cá đang dập dềnh theo từng con sóng.
温暖
ấm áp, ôn hòa (khí hậu, thời tiết)
この地域は一年を通じて気候が温暖で、とても過ごしやすい。
Khu vực này quanh năm khí hậu ấm áp, ôn hòa nên rất dễ chịu để sinh sống.
回数券
tập vé, vé lượt (vé mua theo xấp được giảm giá khi đi nhiều lần)
同じ区間のバスを定期的に利用するなら、回数券を購入したほうがお得です。
Nếu thường xuyên sử dụng xe buýt trên cùng một chặng đường, mua tập vé lượt sẽ tiết kiệm hơn.
快晴
trời trong xanh, thời tiết nắng ráo không một gợn mây
絶好の快晴に恵まれたおかげで、富士山の頂上までくっきりと見渡せた。
Nhờ được ưu đãi bởi thời tiết nắng ráo trong xanh tuyệt đẹp, chúng tôi đã ngắm nhìn rõ mồn một tới tận đỉnh núi Phú Sĩ.
かく
toát, đổ (mồ hôi: 汗をかく); ngáy (ngủ: いびきをかく); chịu (xấu hổ: 恥をかく)
蒸し暑い夏場に激しい運動をすると、全身にびっしょりと汗をかく。
Khi vận động mạnh trong thời tiết mùa hè oi bức, mồ hôi sẽ toát ra ướt đẫm khắp người.
果実
quả, trái cây (sản vật từ cây cối trồng trọt, quả mọng)
南国の強い太陽をいっぱいに浴びて実った果実は、濃厚な甘みとみずみずしさがある。
Những quả chín mọng nhờ hấp thụ trọn vẹn ánh mặt trời nhiệt đới mang vị ngọt đậm đà và mọng nước.
片道
vé một chiều, chuyến đi một chiều, đường một chiều
片道の航空券だけを買って、留学先へと出発した。
Tôi chỉ mua vé máy bay một chiều rồi lên đường sang nơi du học.
活気
sức sống, sự sôi nổi, không khí nhộn nhịp (chợ búa, đường phố)
朝の市場は威勢のいい掛け声が響き渡り、活気に満ちあふれている。
Khu chợ buổi sáng vang vọng tiếng rao hào sảng, tràn ngập không khí sôi nổi nhộn nhịp.