第4章・旅行・パート10 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 4 · Du lịch, Giao thông & Tự nhiên, Phần 10.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション3
中でも
đặc biệt là, trong số đó nhất là (nổi bật nhất trong một tập hợp)
日本料理はどれも美味しいが、中でも寿司と天ぷらが世界中で人気を集めている。
Món ăn Nhật món nào cũng ngon, nhưng đặc biệt là sushi và tempura đang rất được ưa chuộng trên khắp thế giới.
眺め
tầm nhìn, phong cảnh, quang cảnh ngắm nhìn (từ một vị trí nhất định)
ホテルの最上階にある部屋からは、海と富士山が一望できる素晴らしい眺めが広がる。
Từ căn phòng ở tầng cao nhất của khách sạn mở ra tầm nhìn tuyệt đẹp có thể bao quát toàn cảnh biển và núi Phú Sĩ.
眺める
ngắm nhìn, nhìn ngắm (say sưa, quan sát phong cảnh từ xa)
夕暮れ時に展望台から街の美しい夜景を静かに眺めるのが好きだ。
Tôi thích lặng lẽ ngắm nhìn cảnh đêm tuyệt đẹp của thành phố từ đài quan sát vào lúc hoàng hôn.
なだらか
thoai thoải, dốc êm, lượn sóng nhẹ nhàng (địa hình, dốc núi)
この山道は傾斜がなだらかなので、小さな子ども連れの家族でも安心して登ることができる。
Con đường núi này có độ dốc thoai thoải nên các gia đình có trẻ nhỏ đi cùng cũng có thể an tâm leo.
何とか
bằng cách này hay cách khác, xoay xở được, ráng sức giải quyết
突発的なトラブルが発生したが、同僚と力を合わせて何とか予定通りの納期に間に合わせた。
Sự cố bất ngờ phát sinh, nhưng tôi đã hợp sức cùng đồng nghiệp để bằng cách này hay cách khác vẫn xoay xở kịp hạn bàn giao như dự kiến.
日程
lịch trình, kế hoạch thời gian (cho chuyến công tác, du lịch, hội nghị)
プロジェクトの進捗状況を考慮しながら、次回の全体会議の日程を再調整することにした。
Cân nhắc tiến độ của dự án, chúng tôi quyết định điều chỉnh lại lịch trình của cuộc họp toàn thể lần tới.
二泊三日
chuyến đi ba ngày hai đêm (kỳ nghỉ lưu trú 2 đêm và 3 ngày)
連休を利用して家族全員で二泊三日の温泉旅行に出かけ、心身ともに日頃の疲れを癒やした。
Tranh thủ dịp nghỉ lễ dài, cả gia đình tôi đã đi du lịch suối nước nóng ba ngày hai đêm để xua tan mệt mỏi thường nhật cả về thể chất lẫn tinh thần.
日本列島
quần đảo Nhật Bản (chuỗi đảo hình cánh cung trải dài trên biển Thái Bình Dương)
非常に強い勢力を保った大型の台風が、日本列島を縦断するように通過していった。
Cơn bão lớn vẫn duy trì sức gió rất mạnh đã quét dọc suốt quần đảo Nhật Bản.
上り電車
tàu chiều lên, chuyến tàu hướng về trung tâm thủ đô
朝の通勤ラッシュの時間帯は、都心へ向かう上り電車が非常に混雑する。
Vào khung giờ cao điểm buổi sáng, các chuyến tàu chiều lên đi về phía trung tâm thành phố vô cùng đông đúc.
売店
quầy bán hàng, ki-ốt, căng tin nhỏ (ở nhà ga, trường học)
駅のホームにある売店で、飲み物と雑誌を買ってから電車を待った。
Tôi đã mua đồ uống và một cuốn tạp chí tại quầy bán hàng trên sân ga rồi đứng đợi tàu.