第5章・教育と仕事・パート3 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 5 · Giáo dục & Công việc, Phần 3.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション4

  1. 化学

    hóa học (ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu thành phần và biến đổi chất)

    高校時代から化学の実験が好きで、将来は製薬会社で働きたい。

    Từ hồi cấp ba tôi đã thích các thí nghiệm hóa học, và tương lai muốn làm việc tại công ty dược phẩm.

  2. ~学

    ngành học ~, môn ~, ~ học (hậu tố chỉ chuyên ngành học thuật)

    社会言語学を専攻し、若者言葉の移り変わりについて深く研究している。

    Tôi theo học chuyên ngành ngôn ngữ học xã hội và nghiên cứu sâu về sự biến chuyển trong ngôn ngữ của giới trẻ.

  3. 学力

    học lực, năng lực học vấn, trình độ kiến thức

    基礎的な学力を定着させるためには、毎日の予習と復習を怠らないことが肝要だ。

    Để củng cố học lực nền tảng vững chắc, điều cốt lõi là không được lơ là việc chuẩn bị bài và ôn tập mỗi ngày.

  4. 稼ぐ

    kiếm tiền, làm ra tiền; câu giờ, tranh thủ (thời gian, điểm số)

    将来の留学費用を自分で稼ぐため、平日の授業後にカフェでアルバイトをしている。

    Để tự mình kiếm tiền trang trải chi phí du học trong tương lai, tôi đi làm thêm ở quán cà phê sau giờ học các ngày trong tuần.

  5. ~学科

    khoa ~, chuyên ngành ~ (trong trường đại học, cao đẳng)

    彼は大学の工学部機械工学科で最先端のロボット工学を学んでいる。

    Anh ấy đang học ngành chế tạo máy thuộc khoa kỹ thuật của trường đại học về robot tiên tiến nhất.

  6. 学会

    hội nghị khoa học, đại hội học thuật, giới học thuật

    今週末に京都で開催される国際学会で、新しい研究成果を発表する予定だ。

    Tôi dự định sẽ báo cáo kết quả nghiên cứu mới tại hội nghị khoa học quốc tế được tổ chức tại Kyoto vào cuối tuần này.

  7. 必ずしも

    không nhất thiết, chưa hẳn là (thường đi với thể phủ định ない)

    高価な製品が必ずしも品質が良いとは限らない。

    Không hẳn sản phẩm đắt tiền lúc nào cũng có chất lượng tốt.

  8. 株

    cổ phiếu, chứng khoán; gốc cây, bụi cây

    将来の資産形成のために、余剰資金で優良企業の株を購入した。

    Để xây dựng tài sản cho tương lai, tôi đã dùng số tiền nhàn rỗi để mua cổ phiếu của các doanh nghiệp uy tín.

  9. 科目

    môn học, học phần giảng dạy; hạng mục kế toán

    経済学部に入学した彼は、今学期から専門科目として統計学を履修している。

    Sau khi vào khoa kinh tế, từ học kỳ này anh ấy đã đăng ký học môn xác suất thống kê như một môn học chuyên ngành.

  10. 希望

    hy vọng, nguyện vọng, mong ước

    どんなに困難な状況にあっても、未来への希望を失ってはならない。

    Dù trong bất kỳ hoàn cảnh khó khăn nào, chúng ta cũng không được đánh mất niềm hy vọng vào tương lai.