第5章・教育と仕事・パート10 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 5 · Giáo dục & Công việc, Phần 10.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション4

  1. 中間試験

    kỳ thi giữa kỳ (trong trường học)

    中間試験の成績が悪かったので、期末試験では挽回できるよう猛勉強している。

    Vì điểm thi giữa kỳ kém nên tôi đang học tập cật lực để có thể gỡ gạc lại ở kỳ thi cuối kỳ.

  2. 提案

    đề xuất, kiến nghị, phương án đưa ra thảo luận

    業務の効率化を図るため、新しいツールの導入を会議で提案した。

    Để nâng cao hiệu suất công việc, tôi đã đề xuất việc đưa vào sử dụng công cụ mới tại cuộc họp.

  3. 哲学

    triết học; triết lý, quan điểm nhân sinh sâu sắc

    大学で哲学を専攻し、人間の存在意義や道徳の本質について深く探求した。

    Tôi đã học chuyên ngành triết học tại trường đại học và tìm hiểu sâu sắc về ý nghĩa tồn tại cùng bản chất đạo đức của con người.

  4. 転校

    chuyển trường học (sang một trường khác)

    親の仕事の都合で地方の小学校に転校することになり、クラスメートと涙の別れをした。

    Vì điều kiện công việc của bố mẹ nên tôi phải chuyển trường về một trường tiểu học ở tỉnh lẻ và rơi nước mắt chia tay các bạn cùng lớp.

  5. 問い

    câu hỏi, câu chất vấn, vấn đề trăn trở đặt ra

    「人生で最も大切なものは何か」という哲学的な問いについて、じっくりと考えを巡らせた。

    Tôi đã chậm rãi nghiền ngẫm về câu hỏi mang tính triết học: 'Điều quý giá nhất trong đời người là gì?'.

  6. 答案

    bài thi, bài làm, phiếu trả lời (bài làm kiểm tra hoặc thi cử)

    試験時間が終了したら、筆記用具を置いて答案を裏返しにしてください。

    Khi hết giờ làm bài thi, xin vui lòng đặt bút xuống và lật úp bài thi lại.

  7. 怠ける

    lười biếng, trốn tránh, chểnh mảng (học hành, công việc)

    目標を達成するためには、日々の努力を怠けることなく地道に積み重ねることが不可欠だ。

    Để đạt được mục tiêu, việc kiên trì nỗ lực mỗi ngày mà không lười biếng là điều vô cùng tất yếu.

  8. 入社

    vào công ty, gia nhập công ty, bắt đầu làm việc chính thức

    大学を卒業したばかりの新入社員たちは、期待と不安を胸に抱きながら入社の日を迎えた。

    Những nhân viên mới vừa tốt nghiệp đại học đã đón ngày vào công ty làm việc với bao niềm hy vọng xen lẫn âu lo trong lòng.

  9. 能率

    năng suất, hiệu suất làm việc

    作業環境を整えて無駄な作業を省くことで、仕事の能率が大幅に向上した。

    Bằng cách cải thiện môi trường làm việc và lược bỏ các thao tác thừa thãi, hiệu suất công việc đã tăng lên đáng kể.

  10. 破産

    phá sản, khánh kiệt, vỡ nợ hoàn toàn

    無理な事業拡大が裏目に出て巨額の負債を抱え、会社はついに破産してしまった。

    Việc mở rộng kinh doanh thiếu tính toán đã phản tác dụng, gánh khoản nợ khổng lồ và cuối cùng công ty đã bị phá sản.