第9章・抽象概念・パート1 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 9 · Khái niệm trừu tượng, Số lượng & Thời gian, Phần 1.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション8
明け方
lúc tảng sáng, rạng đông, hừng đông
明け方の澄んだ空に、東の山並みから美しい朝日が昇り始めた。
Vào lúc tảng sáng trên bầu trời trong vắt, ánh mặt trời rực rỡ bắt đầu nhô lên từ dãy núi phía đông.
与える
đem lại, ban cho, gây ra (ảnh hưởng, cơ hội, ấn tượng)
幼少期の読書習慣は、子どもの情緒の発達にとても良い影響を与える。
Thói quen đọc sách thuở ấu thơ đem lại ảnh hưởng rất tích cực đối với sự phát triển cảm xúc của trẻ nhỏ.
生かす
phát huy, tận dụng (khả năng, kinh nghiệm); để cho sống
留学中に身につけた語学力を生かすことができる仕事に就きたい。
Tôi muốn làm một công việc có thể phát huy, tận dụng tối đa năng lực ngoại ngữ mà mình đã tích lũy trong thời gian du học.
いずれ
rồi thì, sớm muộn gì thì, một lúc nào đó; cái nào (trong nhiều cái)
今は解決が難しくても、時が経てばいずれ良い結果につながるだろう。
Dù hiện tại khó giải quyết, nhưng khi thời gian trôi qua, sớm muộn gì một lúc nào đó nó cũng sẽ mang lại kết quả tốt đẹp.
以前
trước đây, ngày trước, dạo trước
彼女とは以前同じ職場で働いていたことがあり、今でも連絡を取り合っている。
Trước đây tôi từng làm việc cùng chỗ với cô ấy, và đến tận bây giờ hai chúng tôi vẫn giữ liên lạc thường xuyên.
位置
vị trí, địa điểm, chỗ đứng (không gian, địa lý hoặc xã hội)
スマートフォンのGPS機能を使えば、自分の現在位置をすぐに確認できる。
Nếu sử dụng chức năng GPS của điện thoại thông minh, bạn có thể kiểm tra ngay vị trí hiện tại của mình.
一時
tạm thời, có một lúc, nhất thời, chốc lát
大雨の影響で電車が一時運転を見合わせたが、間もなく再開された。
Do ảnh hưởng của mưa lớn, các chuyến tàu đã tạm thời ngừng chạy một lúc nhưng đã sớm hoạt động trở lại.
一斉に
đồng loạt, cùng một lúc, nhất loạt
授業終了のチャイムが鳴ると、生徒たちは一斉に教室を飛び出して行った。
Khi chuông hết giờ học vang lên, các học sinh đã đồng loạt ùa ra khỏi phòng học.
一層
hơn nữa, càng thêm, bội phần
これからも皆様のご期待に応えられるよう、一層努力を重ねてまいります。
Để đáp lại sự kỳ vọng của quý vị, từ nay về sau chúng tôi sẽ càng nỗ lực hơn nữa.
一定
nhất định, cố định, ổn định (không thay đổi)
品質を保つため、倉庫内の温度と湿度は常に一定に保たれている。
Để đảm bảo chất lượng, nhiệt độ và độ ẩm trong kho luôn được duy trì ở mức nhất định, ổn định.