第11章・意味が似ている言葉・パート9 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 11 · Từ gần nghĩa, Phần 9.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション9

  1. とりあえず

    tạm thời, trước mắt, trước hết (làm điều gì trước khi tính tiếp)

    詳しい計画は後で詰めるとして、とりあえず会議室の予約だけ済ませておこう。

    Kế hoạch chi tiết ta sẽ bàn kỹ sau, còn trước mắt hãy cứ hoàn tất việc đặt phòng họp đã.

  2. にわかに

    bỗng chốc, đột nhiên, thình lình biến chuyển bất ngờ

    穏やかに晴れていた空がにわかに暗雲に覆われ、激しい突風とともに大雨が降り始めた。

    Bầu trời đang quang đãng êm đềm bỗng chốc bị mây đen bao phủ và cơn mưa rào lớn bắt đầu trút xuống cùng những cơn gió giật dữ dội.

  3. 年中

    suốt cả năm, quanh năm; luôn luôn, lúc nào cũng (lặp đi lặp lại không ngừng)

    熱帯地方の島々では、年中暖かい温暖な気候が続き、色鮮やかな花々が絶え間なく咲き誇っている。

    Tại các hòn đảo thuộc vùng nhiệt đới, khí hậu ấm áp kéo dài quanh năm suốt tháng và những loài hoa rực rỡ sắc màu đua nở không ngừng.

  4. 恥ずかしがり

    tính hay ngượng ngùng, xấu hổ, bẽn lẽn nhút nhát

    あの子は大変な恥ずかしがりで、知らない大人に話しかけられると母親の後ろに隠れてしまう。

    Đứa bé đó tính rất hay xấu hổ, hễ có người lớn lạ bắt chuyện là lại trốn ngay sau lưng mẹ.

  5. 腹が立つ

    tức giận, bực mình, nổi nóng (trước hành vi vô lý)

    理不尽な理由で一方的に叱責されると、誰だって腹が立つのは当然だ。

    Bị khiển trách một cách vô lý và phiến diện thì ai cũng đương nhiên sẽ thấy tức giận.

  6. 引き返す

    quay trở lại, quay đầu, lộn ngược lại (trên đường đi)

    天候が急激に悪化してきたため、山頂を目指すのを諦めて途中で引き返すことにした。

    Vì thời tiết chuyển biến xấu đột ngột, chúng tôi quyết định bỏ ý định lên đỉnh núi và quay trở lại giữa đường.

  7. ぴったり

    vừa khít, vừa vặn; hoàn toàn phù hợp, chuẩn xác

    この靴は私の足のサイズにぴったり合っていて、とても歩きやすい。

    Đôi giày này vừa khít với cỡ chân của tôi nên đi lại vô cùng thoải mái.

  8. 否定

    sự phủ định, bác bỏ, không thừa nhận

    彼は記者会見で不正への関与を完全に否定し、潔白を主張した。

    Tại cuộc họp báo, ông ấy đã hoàn toàn phủ nhận việc dính líu đến tiêu cực và khẳng định sự trong sạch.

  9. 広まる

    được lan truyền rộng rãi, phổ biến rộng khắp (phong tục, tin tức, văn hóa)

    SNSを通じて正しい防災の知識が広く社会に広まることを期待している。

    Tôi kỳ vọng rằng thông qua mạng xã hội, những kiến thức phòng chống thiên tai đúng đắn sẽ được phổ biến rộng rãi trong toàn xã hội.

  10. 頻繁

    thường xuyên, liên tục lặp lại, tấp nập (tần suất dày đặc)

    出張が多くて海外と日本を頻繁に行き来しているため、時差ボケになりやすい。

    Vì đi công tác nhiều và thường xuyên đi lại giữa nước ngoài và Nhật Bản nên tôi rất dễ bị lệch múi giờ.