第13章・副詞・パート2 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 13 · Phó từ, Phần 2.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション10
せっかく
đã cất công, đã mất công, có lòng (nhưng tiếc là không trọn vẹn hoặc tranh thủ tận dụng)
せっかく作った料理が冷めてしまってはもったいないので、早く食べてください。
Thật phí nếu món ăn đã cất công nấu lại bị nguội mất, nên bạn hãy ăn nhanh lên nhé.
大して
không... lắm, chẳng... đến mức ấy (thường đi với thể phủ định)
ニュースで騒がれていた大型台風だったが、この地域には大して影響がなかった。
Dù là cơn bão lớn được đưa tin rầm rộ trên tin tức, nhưng khu vực này lại chẳng bị ảnh hưởng gì nhiều.
絶えず
không ngừng, liên tục, liên miên (diễn ra suốt không ngắt quãng)
時代の変化に対応するため、企業は絶えず技術革新を進めなければならない。
Để thích ứng với sự thay đổi của thời đại, các doanh nghiệp phải không ngừng thúc đẩy đổi mới công nghệ.
単に
đơn thuần, chỉ đơn giản là, đơn thuần chỉ là
今回の失敗は単に運が悪かっただけでなく、準備不足にも原因がある。
Thất bại lần này không đơn thuần chỉ là do thiếu may mắn, mà nguyên nhân còn nằm ở việc chuẩn bị chưa chu đáo.
近く
gần, vùng lân cận, sắp sửa (khoảng cách hoặc thời gian)
私の家の近くには、夜遅くまで営業している便利なスーパーがある。
Ở gần nhà tôi có một siêu thị tiện lợi mở cửa đến tận đêm muộn.
ちょうど
vừa đúng, vừa vặn, đúng lúc (thời gian, kích thước, số lượng)
出かけようとして玄関を開けたとき、ちょうど郵便配達員が手紙を届けに来た。
Khi tôi vừa mở cửa trước định bước ra ngoài thì đúng lúc người đưa thư mang thư đến.
とうとう
cuối cùng thì, rốt cuộc thì (sau một thời gian dài nỗ lực hoặc chờ đợi)
何年も研究を重ねた結果、とうとう画期的な新素材の開発に成功した。
Sau nhiều năm miệt mài nghiên cứu, cuối cùng chúng tôi đã thành công trong việc phát triển một loại vật liệu mới mang tính đột phá.
どうも
dường như, có vẻ như, không hiểu sao (thường đi với phỏng đoán); rất, cảm ơn (chào hỏi lịch sự)
いくら説明書を読んでも、この機械の使い方がどうもよく分からない。
Dù có đọc đi đọc lại sách hướng dẫn thì chẳng hiểu sao tôi vẫn không hiểu rõ cách sử dụng cỗ máy này.
時折
thỉnh thoảng, đôi lúc, thi thoảng (thỉnh thoảng xuất hiện, không thường xuyên)
普段は静かな山村だが、時折観光客を乗せたバスが通り抜けていく。
Bình thường đây là một ngôi làng miền núi yên tĩnh, nhưng thỉnh thoảng lại có một chiếc xe buýt chở khách du lịch chạy ngang qua.
突如
đột nhiên, bất ngờ, đùng một cái (sự việc xảy ra bất thình lình không báo trước)
平穏だった海が荒れ狂い、突如として巨大な波が海岸に押し寄せてきた。
Mặt biển vốn đang yên bình bỗng trở nên dữ dội, và đùng một cái một con sóng khổng lồ ập thẳng vào bờ biển.