第13章・副詞・パート3 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 13 · Phó từ, Phần 3.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション10

  1. とても

    không thể nào, hoàn toàn không (khi đi với thể phủ định); rất, vô cùng (mức độ cao)

    これほど膨大な量の仕事を今日中に一人で終わらせることは、とても無理だ。

    Để một mình hoàn thành khối lượng công việc khổng lồ thế này ngay trong ngày hôm nay thì hoàn toàn không thể nào làm nổi.

  2. なお

    càng, hơn nữa, lại càng (mức độ tăng thêm); vả lại, ngoài ra

    しっかりと事前準備をしておけば、本番での成功の可能性はなお高まるだろう。

    Nếu chuẩn bị kỹ càng từ trước thì khả năng thành công trong buổi thi chính thức sẽ lại càng tăng cao hơn.

  3. なおさら

    càng thêm, lại càng (nhấn mạnh mức độ gia tăng vì có thêm lý do)

    普段から運動不足の人は、冬場は怪我をしやすいためなおさら注意が必要だ。

    Những người thường ngày vốn ít vận động thì vào mùa đông lại càng cần phải chú ý hơn vì rất dễ gặp chấn thương.

  4. 何より

    trên hết, hơn bất cứ điều gì, đáng quý nhất

    被災地において住民の皆さんが無事であったことが、私たちにとって何よりの励みです。

    Việc người dân tại vùng chịu thiên tai đều bình an vô sự là nguồn động viên trên hết đối với chúng tôi.

  5. 果たして

    liệu rằng, quả thật là (dùng trong câu hỏi suy đoán hoặc khẳng định kết quả đúng như dự đoán)

    これほど短い期間で、果たして予定通りのシステム開発が完了するのだろうか。

    Trong khoảng thời gian ngắn ngủi đến vậy, liệu rằng việc phát triển hệ thống có thực sự hoàn thành đúng tiến độ hay không?

  6. ひょっとしたら

    biết đâu chừng, có lẽ, không chừng (thường đi với かもしれない)

    ひょっとしたら彼の言っていることのほうが正しいのかもしれない。

    Biết đâu chừng điều anh ấy đang nói lại là đúng đắn.

  7. ふと

    bất chợt, tình cờ, chợt nhớ ra, buột miệng nghĩ đến

    昔のことをふと思い出して、実家の母に久しぶりに電話をかけてみた。

    Bất chợt nhớ về những chuyện ngày xưa, tôi đã gọi điện về cho mẹ ở quê sau một thời gian dài.

  8. 別に

    (đi với phủ định) không có gì đặc biệt, chẳng... là bao

    あなたの提案に対して、私は別に不満や反対があるわけではありません。

    Đối với đề xuất của bạn, tôi thực lòng không có ý bất mãn hay phản đối gì đặc biệt cả.

  9. まして

    huống chi, phương chi, nói gì đến (thường dùng sau khi nói việc dễ hơn cũng khó)

    大人でも解くのが難しい問題なのだから、まして小学生には無理だろう。

    Đây là bài toán đến người lớn giải còn khó, huống chi là học sinh tiểu học thì làm sao làm được.

  10. 万が一

    vạn nhất, ngộ nhỡ, rủi chẳng may (xác suất rất nhỏ nhưng nguy hiểm)

    万が一事故が起きた場合でも慌てないよう、緊急時の避難経路を確認しておこう。

    Hãy kiểm tra trước lộ trình sơ tán khẩn cấp để không bị hoảng loạn trong trường hợp rủi chẳng may xảy ra tai nạn.