第13章・副詞・パート4 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 13 · Phó từ, Phần 4.

9 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション10

  1. むしろ

    thà... còn hơn, đúng hơn là, ngược lại là

    今回の失敗は落ち込むべきことではなく、むしろ貴重な成長の機会と捉えるべきだ。

    Thất bại lần này không phải là điều đáng để suy sụp, mà ngược lại đúng hơn là nên xem đó như một cơ hội quý báu để trưởng thành.

  2. もしかしたら

    có lẽ, biết đâu chừng, rất có thể (thường đi với かもしれない)

    空が急に暗くなってきたので、もしかしたら夕方から大雨が降るかもしれない。

    Bầu trời bỗng tối sầm lại nên biết đâu chừng chiều tối nay có thể sẽ đổ một trận mưa rất to.

  3. もしかすると

    có khả năng là, có khi, biết đâu là (thường đi với かもしれない)

    約束の時間を過ぎても来ないところを見ると、もしかすると道に迷っているのかもしれない。

    Thấy đã quá giờ hẹn mà anh ấy vẫn chưa đến, có khi là anh ấy đang bị lạc đường cũng nên.

  4. やむをえず

    bất đắc dĩ, cực chẳng đã, không còn cách nào khác

    大雪の影響で電車が止まり、やむをえずタクシーで帰宅した。

    Do ảnh hưởng của tuyết rơi dày tàu điện đã ngừng chạy, tôi đành bất đắc dĩ bắt taxi về nhà.

  5. 余計

    thừa thãi, dư thừa, không cần thiết; (lo lắng, rắc rối) thêm nữa

    相手のことを心配して余計なお世話を焼いてしまい、かえって迷惑をかけた。

    Vì quá lo lắng cho đối phương mà tôi lại lo chuyện bao đồng thừa thãi, rốt cuộc lại làm phiền họ.

  6. よっぽど

    rất nhiều, vô cùng, hơn nhiều (khẩu ngữ của よほど); suýt chút nữa

    朝から何も食べていなかったので、よっぽどお腹が空いていたのだろう。

    Từ sáng đến giờ chưa ăn gì nên hẳn là cậu ấy đã đói cồn cào lắm rồi.

  7. わざわざ

    cất công, đặc biệt dành thời gian hay công sức làm việc gì

    雨が降る寒い中を、わざわざ駅まで車で迎えに来てくれて本当に感謝している。

    Tôi thực sự biết ơn vì bạn đã cất công lái xe đến tận ga đón tôi giữa trời mưa gió lạnh lẽo thế này.

  8. 割合

    tỷ lệ, phần trăm; (phó từ) tương đối, khá là

    難関と言われる試験だったが、準備をしっかり行ったため割合スムーズに解くことができた。

    Dù là kỳ thi được cho là khó nhằn, nhưng do chuẩn bị kỹ càng nên tôi đã làm bài tương đối suôn sẻ.

  9. 割と

    khá là, tương đối (so với dự đoán hay tiêu chuẩn thông thường)

    このレストランの料理は値段が手頃なのに、割と本格的な味が楽しめる。

    Món ăn ở nhà hàng này giá cả phải chăng nhưng lại có thể thưởng thức hương vị tương đối chuẩn mực, đích thực.