第14章・オノマトペ・パート2 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 14 · Từ tượng thanh & Tượng hình, Phần 2.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション10
さっさと
nhanh chóng, khẩn trương, mau lẹ (làm ngay)
遊んでばかりいないで、さっさと宿題を終わらせてしまいなさい。
Đừng có chỉ mải chơi nữa, hãy mau chóng làm cho xong bài tập về nhà đi.
ざっと
qua loa, sơ lược, đại khái, ước chừng
会議の前に、配られた資料にざっと目を通しておいてください。
Trước khi cuộc họp bắt đầu, xin vui lòng xem lướt qua tài liệu vừa được phát.
しっとり
ẩm mượt, mịn màng (da, tóc); mềm ẩm, đượm vị (bánh ngọt)
この保湿クリームを使うと、乾燥した肌がしっとりとして潤う。
Khi dùng loại kem dưỡng ẩm này, làn da khô ráp sẽ trở nên ẩm mượt và mịn màng.
しみじみ
sâu sắc, thấm thía, tận đáy lòng (cảm nhận sự việc, tình cảm)
故郷を離れて一人暮らしを始めてから、親のありがたみをしみじみと感じる。
Kể từ khi rời quê hương ra sống tự lập một mình, tôi mới cảm nhận một cách sâu sắc và thấm thía công ơn của cha mẹ.
じめじめ
ẩm ướt khó chịu, nhớp nháp; u ám, ủ rũ (thời tiết, tâm trạng)
梅雨の時期は連日の雨で部屋の中がじめじめするので、除湿機をつける。
Vào mùa mưa dầm dề nhiều ngày khiến phòng ốc ẩm ướt khó chịu nên tôi phải bật máy hút ẩm.
ずっしり
nặng trịch, nặng trĩu (cảm giác cầm một vật có sức nặng thực sự)
祖父から譲り受けた古いカメラを手に取ると、ずっしりとした重みを感じた。
Khi cầm trên tay chiếc máy ảnh cổ được ông nội để lại, tôi cảm nhận được sức nặng trĩu đầm tay của nó.
ずばり
thẳng thắn, trúng tim đen, nói huỵch toẹt (nói trúng đích không vòng vo)
彼女は会議で、プロジェクトが抱える根本的な問題点をずばり指摘した。
Trong cuộc họp, cô ấy đã chỉ ra trúng phóc vấn đề mấu chốt mà dự án đang gặp phải.
すれすれ
sát sạt, là là, suýt soát (trong gang tấc, suýt chạm vào)
低空飛行を続けた鳥の群れが、水面すれすれのところを飛んでいった。
Đàn chim bay tầm thấp lướt qua ngay sát sạt mặt nước.
すんなり
suôn sẻ, dễ dàng thuận lợi (không bị phản đối hay trở ngại); mảnh khảnh, thanh thoát
反対意見が出るかと心配していたが、新しい提案は役員会ですんなり承認された。
Tôi cứ lo sẽ có ý kiến phản đối, nhưng đề xuất mới đã được ban giám đốc thông qua một cách hết sức suôn sẻ.
そわそわ
bồn chồn, nhấp nhổm, đứng ngồi không yên (vì hồi hộp, lo âu)
合格発表の時間が近づくにつれて落ち着かず、部屋の中をそわそわと歩き回った。
Khi thời điểm công bố kết quả thi đến gần, tôi không thể bình tĩnh được mà cứ đi đi lại lại trong phòng với vẻ bồn chồn, nhấp nhổm.