第15章・慣用表現・パート1 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 15 · Thành ngữ & Quán dụng ngữ, Phần 1.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション11

  1. 足を延ばす

    tiện đường ghé thêm, đi xa hơn dự định ban đầu

    京都の観光を終えた後、時間があったので奈良まで足を延ばすことにした。

    Sau khi tham quan Kyoto, vì còn thời gian nên chúng tôi quyết định tiện đường đi thêm tới Nara.

  2. 足を運ぶ

    cất công đến, đích thân tới tận nơi

    貴重な作品を直接鑑賞するために、遠方の美術館までわざわざ足を運ぶ。

    Để trực tiếp chiêm ngưỡng các tác phẩm quý giá, tôi đã cất công đến tận bảo tàng mỹ thuật ở phương xa.

  3. 足を引っ張る

    ngáng chân, cản trở, làm liên lụy đồng đội

    これ以上チーム全体の足を引っ張るわけにはいかないので、懸命に練習した。

    Vì không thể tiếp tục ngáng chân làm liên lụy cả đội, tôi đã dốc sức tập luyện chăm chỉ.

  4. 頭が上がらない

    kính nể, biết ơn khôn xiết, không dám ngẩng đầu trước ai (do chịu ơn sâu sắc)

    新人の頃から親身に指導してくださった先輩には、今でも頭が上がらない。

    Đối với người tiền bối đã tận tình chỉ dạy từ khi tôi mới chập chững vào nghề, đến nay tôi vẫn luôn kính nể hết mực.

  5. 頭が痛い

    đau đầu vì lo nghĩ, nan giải (vấn đề phiền toái, rắc rối)

    物価の上昇に伴って生活費がかさみ、毎月の家計のやりくりに頭が痛い。

    Giá cả leo thang khiến chi phí sinh hoạt đội lên, việc xoay xở chi tiêu hàng tháng thật khiến tôi đau đầu.

  6. 頭が固い

    cứng nhắc, bảo thủ, khó tiếp thu ý kiến mới

    彼は頭が固いので、若い世代から出された新しい企画案をなかなか認めようとしない。

    Anh ấy tính tình rất cứng nhắc nên mãi không chịu công nhận những đề xuất kế hoạch mới từ thế hệ trẻ.

  7. 頭を下げる

    cúi đầu nhận lỗi, ngả mũ thán phục, nhún nhường xin giúp đỡ

    こちらのミスで取引先に損害を与えてしまったため、誠意を持って頭を下げる。

    Vì sai sót bên mình gây thiệt hại cho đối tác, chúng tôi đã thành tâm cúi đầu tạ lỗi.

  8. 息が長い

    trường tồn, bền bỉ, lâu dài (sự nghiệp, tác phẩm)

    あのベテラン俳優は息が長い活躍を続けており、今でも多くのファンに愛されている。

    Nam diễn viên kỳ cựu đó vẫn duy trì sự nghiệp hoạt động bền bỉ, lâu dài và đến nay vẫn được đông đảo người hâm mộ yêu mến.

  9. 腕が上がる

    tay nghề tiến bộ, trình độ lên tay rõ rệt (nấu nướng, chơi đàn, làm đồ gỗ)

    週末ごとに料理の特訓を重ねれば、初心者でも自然と腕が上がるはずだ。

    Nếu kiên trì luyện tập nấu ăn vào mỗi cuối tuần thì dù là người mới bắt đầu chắc chắn cũng sẽ tiến bộ tay nghề.

  10. 腕がいい

    tay nghề giỏi, có tay nghề điêu luyện (thợ thủ công, bác sĩ)

    この町の整備工場には腕がいいメカニックが揃っていると評判だ。

    Xưởng bảo dưỡng của thị trấn này nổi tiếng là quy tụ những người thợ cơ khí có tay nghề rất giỏi.