第15章・慣用表現・パート3 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 15 · Thành ngữ & Quán dụng ngữ, Phần 3.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション11

  1. 気が進まない

    không hào hứng, không mặn mà, miễn cưỡng

    疲れている休日にわざわざ遠出するのは、あまり気が進まない。

    Vào ngày nghỉ đang mệt mỏi mà cất công đi chơi xa thì tôi thực sự không mấy hào hứng.

  2. 気が済む

    an lòng, thỏa mãn, hả dạ, cảm thấy nhẹ nhõm

    自分が納得するまでとことん話し合ってこそ、初めて気が済む。

    Chỉ khi nói chuyện đến cùng cho đến khi bản thân hoàn toàn tâm phục khẩu phục thì tôi mới thấy thỏa mãn an lòng.

  3. 気が小さい

    nhút nhát, hẹp hòi, rụt rè sợ sệt

    彼は体格こそ立派だが、少し叱られただけで落ち込んでしまうほど気が小さい。

    Anh ấy vóc dáng tuy to lớn nhưng lại nhút nhát đến mức chỉ bị mắng nhẹ một chút thôi là đã suy sụp ủ rũ.

  4. 気が散る

    bị xao nhãng, phân tâm, mất tập trung

    隣の部屋のテレビの音がうるさくて、勉強に集中できずに気が散る。

    Tiếng tivi ở phòng bên cạnh ồn ào quá khiến tôi không thể tập trung học bài mà bị xao nhãng.

  5. 気が早い

    nôn nóng, vội vàng, hấp tấp (chuẩn bị quá sớm)

    まだ夏が始まったばかりなのに、もう年末の旅行の計画を立てるなんて気が早い。

    Mùa hè mới chỉ bắt đầu mà đã lên kế hoạch cho chuyến du lịch cuối năm thì quả là nôn nóng quá sớm.

  6. 気が短い

    nóng nảy, thiếu kiên nhẫn, dễ cáu gắt

    父は気が短い性格なので、レストランで注文した料理が少し遅れるとすぐ不機嫌になる。

    Bố tôi tính tình nóng nảy thiếu kiên nhẫn nên món ăn gọi ở nhà hàng chỉ cần chậm trễ một chút là ông đã khó chịu ngay.

  7. 気が向く

    có hứng thú, cảm thấy muốn làm, thuận ý

    無理にやる必要はないので、気が向くときにいつでも手伝ってください。

    Không cần phải gượng ép, lúc nào có hứng thú thì xin hãy giúp đỡ bất cứ khi nào.

  8. 気に入る

    yêu thích, vừa ý, ưng ý (đồ vật, nơi chốn, phong cách)

    店で見かけたデザインがすっかり気に入るようになり、すぐに購入を決めた。

    Tôi vô cùng ưng ý mẫu thiết kế nhìn thấy ở cửa hàng nên đã quyết định mua ngay lập tức.

  9. 気に掛かる

    bận tâm, lo lắng, canh cánh trong lòng (chưa yên tâm)

    検査の結果が出るまで、体の状態がどうしても気に掛かる。

    Cho đến khi có kết quả xét nghiệm, tình trạng sức khỏe cứ khiến tôi không khỏi canh cánh bận tâm.

  10. 気に食わない

    không vừa mắt, khó chịu, bất mãn (với thái độ hay cách làm của ai đó)

    彼の傲慢な態度がどうにも気に食わないが、仕事なので我慢している。

    Dù rất khó chịu với thái độ kiêu ngạo của anh ta, nhưng vì công việc nên tôi đành phải nhẫn nhịn.