第15章・慣用表現・パート4 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 15 · Thành ngữ & Quán dụng ngữ, Phần 4.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション11

  1. 気にする

    để tâm, bận tâm, bứt rứt lo lắng (về cái nhìn của người khác hoặc lỗi nhỏ)

    他人の些細な評価をあまり気にする必要はない。

    Bạn không cần phải quá để tâm đến những đánh giá nhỏ nhặt của người khác.

  2. 気を落とす

    nản lòng, mất tinh thần, suy sụp (sau thất bại hoặc chuyện buồn)

    一度の試験の失敗でそんなに気を落とすことはない、次に向けて頑張ろう。

    Không cần phải nản lòng đến thế chỉ vì một lần trượt kỳ thi, hãy tiếp tục cố gắng cho lần tới.

  3. 口がうまい

    khéo ăn khéo nói, mồm mép trơn tru (thường mang ý nịnh hót hoặc thiếu thật lòng)

    彼は口がうまいので、どんな相手でもすぐに打ち解けて商談を成立させてしまう。

    Anh ấy rất khéo ăn nói nên có thể nhanh chóng hòa đồng với bất kỳ đối tác nào và chốt giao dịch thành công.

  4. 口が重い

    kín tiếng, ít nói, dè dặt khó mở miệng (đặc biệt khi chạm đến chuyện nhạy cảm)

    普段は冗談を言ってよく笑う彼だが、過去のつらい経験について尋ねられると急に口が重い。

    Bình thường anh ấy rất hay đùa và cười nói, nhưng hễ bị hỏi về những trải nghiệm cay đắng trong quá khứ là anh ấy lại trở nên kín tiếng.

  5. 口が堅い

    kín miệng, biết giữ mồm giữ miệng, đáng tin cậy về bí mật

    彼女は非常に口が堅い人物なので、重要な相談をしても絶対に他人に漏らさない。

    Cô ấy là một người rất kín miệng nên dù có tâm sự chuyện hệ trọng cũng tuyệt đối không để lộ cho người khác.

  6. 口が軽い

    ba hoa, hớt lẻo, bép xép, không biết giữ bí mật

    あの男は口が軽いから、社内の秘密に関わる話は一切教えない方がいい。

    Hắn ta tính mồm mép ba hoa nên tốt nhất đừng bao giờ kể cho hắn bất kỳ bí mật nội bộ nào của công ty.

  7. 口にする

    nói ra, đề cập tới bằng lời; nếm thử thức ăn, dùng bữa

    不平や不満を軽々しく口にする前に、自らの努力が足りていたかを振り返るべきだ。

    Trước khi tùy tiện buông lời than phiền hay bất mãn, bạn nên tự nhìn nhận lại xem nỗ lực của bản thân đã đủ hay chưa.

  8. 口に出す

    nói ra thành lời, phát biểu ý nghĩ trong lòng

    不満に思っていることがあるなら、我慢せずに言葉として口に出すことが大切だ。

    Nếu có điều gì cảm thấy bất mãn trong lòng, việc nói ra thành lời thay vì âm thầm chịu đựng là rất quan trọng.

  9. 口を出す

    chen ngang, xía mũi vào, can thiệp vào chuyện người khác

    他人のプライベートな問題に無責任に横から口を出すべきではない。

    Không nên vô trách nhiệm chen ngang xía mũi vào vấn đề đời tư cá nhân của người khác.

  10. 首にする

    sa thải, đuổi việc, cho thôi việc

    会社の機密情報を外部に漏らした社員を、社長は懲戒免職として首にする決定を下した。

    Giám đốc đã đưa ra quyết định sa thải kỷ luật đối với nhân viên làm rò rỉ thông tin mật của công ty ra bên ngoài.