第15章・慣用表現・パート8 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 15 · Thành ngữ & Quán dụng ngữ, Phần 8.

6 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション11

  1. 胸を張る

    tự hào, ngẩng cao đầu, tự tin và kiêu hãnh

    全力を尽くして戦ったのだから、結果に関わらず胸を張るべきだ。

    Vì đã dốc toàn lực chiến đấu nên dù kết quả thế nào thì bạn cũng hãy ngẩng cao đầu tự hào.

  2. 目がない

    cực kỳ mê, ham thích tột cùng (không cưỡng lại được); thiếu con mắt nhìn nhận

    彼は大の甘党で、特に老舗の和菓子には本当に目がない。

    Anh ấy là người cực kỳ hảo ngọt, đặc biệt là với các món bánh truyền thống lâu đời thì anh ấy mê tít không cưỡng lại được.

  3. 目に浮かぶ

    hiện ra trước mắt, tưởng tượng mồn một trong tâm trí

    故郷の母の手紙を読むと、懐かしい家族の団らんの風景が鮮明に目に浮かぶ。

    Khi đọc bức thư của mẹ gửi từ quê nhà, cảnh sum họp gia đình ấm cúng thân thương lại hiện ra mồn một trước mắt tôi.

  4. 目に付く

    dễ nhìn thấy, đập vào mắt, thu hút sự chú ý

    大切な連絡事項は、オフィスの誰もが目に付く掲示板に貼り出しておくべきだ。

    Những thông báo quan trọng cần được dán lên bảng tin ở vị trí dễ nhìn thấy đập vào mắt mọi người trong văn phòng.

  5. 目を付ける

    để mắt tới, chú ý tới, nhắm trúng (một mục tiêu, tiềm năng)

    敏腕バイヤーは、まだ世間に知られていない伝統工芸品の高い将来性に目を付ける。

    Nhà thu mua sành sỏi đã để mắt tới tiềm năng phát triển lớn lao của những sản phẩm thủ công truyền thống mà công chúng chưa hề hay biết.

  6. 目を通す

    xem qua, đọc lướt qua, kiểm tra qua (tài liệu, văn bản)

    会議が始まる前に、配布されたレジュメにざっと目を通すようにしてください。

    Trước khi buổi họp bắt đầu, xin hãy vui lòng đọc lướt xem qua bản tóm tắt vừa được phát.