第16章・語形成・パート4 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 16 · Cấu tạo từ (Tiếp đầu ngữ & Tiếp vĩ ngữ), Phần 4.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション11
医療用
dùng trong y tế, dùng cho mục đích y học
この手袋は感染を防ぐための医療用ゴム手袋です。
Đôi găng tay này là găng tay cao su dùng trong y tế để phòng ngừa lây nhiễm.
色違い
khác màu, cùng kiểu dáng nhưng khác màu sắc
このシャツのデザインが気に入ったので、色違いで二着買った。
Vì thích thiết kế của chiếc áo sơ mi này nên tôi đã mua hai chiếc khác màu nhau.
色遣い
cách phối màu, cách dùng màu sắc (trong hội họa, thời trang, thiết kế)
彼女の描いた絵は鮮やかな色遣いがとても印象的だ。
Bức tranh cô ấy vẽ có cách phối màu rực rỡ vô cùng ấn tượng.
〜員
nhân viên ~, thành viên ~ (hậu tố chỉ người làm việc trong tổ chức, đoàn thể)
駅のホームで落とし物をしたときは、近くの駅員に知らせてください。
Khi làm rơi đồ ở sân ga, xin hãy báo cho nhân viên nhà ga gần đó.
受け〜
đón nhận ~, tiếp nhận ~ (tiền tố biểu thị sự tiếp nhận, đón đỡ)
外国人観光客の増加に伴い、ホテルの受け入れ体制を強化した。
Cùng với sự gia tăng du khách nước ngoài, khách sạn đã tăng cường hệ thống tiếp nhận khách.
受け入れる
tiếp nhận, dung nạp, chấp nhận (hiện thực, ý kiến, người tị nạn)
どんなに厳しい現実であっても、現状を受け入れることから改善が始まる。
Dù hiện thực có khắc nghiệt đến đâu chăng nữa, việc cải thiện luôn bắt đầu từ việc chấp nhận thực tại.
受け取る
nhận lấy (hàng hóa, tiền bạc); tiếp thu, cảm nhận (ý kiến, thông điệp)
宅配便の配達員から大事な荷物を直接手渡しで受け取ることができた。
Tôi đã có thể nhận món hàng quan trọng trực tiếp tận tay từ nhân viên giao hàng nhanh.
薄まる
nhạt đi, loãng ra, phai nhạt dần (vị, nồng độ, màu sắc)
氷が溶けてアイスコーヒーの味が薄まる前に、早めに飲み干した。
Trước khi đá tan làm nhạt vị cà phê đá, tôi đã nhanh chóng uống cạn.
薄める
làm nhạt, pha loãng (nước chấm, thuốc tẩy, nồng độ dung dịch)
原液の洗剤は強力すぎるので、水で十倍に薄める必要がある。
Chất tẩy rửa đậm đặc quá mạnh nên cần phải pha loãng với nước gấp mười lần trước khi dùng.
歌い出す
bắt đầu cất tiếng hát, cất giọng hát lên
好きな曲のイントロが流れると、彼女は嬉しそうに歌い出すのがいつものことだ。
Cứ hễ đoạn dạo đầu của bài hát yêu thích vang lên là cô ấy lại vui sướng cất tiếng hát theo như thói quen thường lệ.