第16章・語形成・パート14 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 16 · Cấu tạo từ (Tiếp đầu ngữ & Tiếp vĩ ngữ), Phần 14.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション11
現段階
giai đoạn hiện tại, bước hiện nay
現段階の計画では予算が足りないため、費用の見直しが必要となっている。
Trong giai đoạn hiện tại của kế hoạch do ngân sách không đủ nên việc xem xét lại chi phí là rất cần thiết.
建築家
kiến trúc sư (người thiết kế công trình mang tính nghệ thuật)
有名な建築家が設計したこの美術館は、独創的な外観で観光名所になっている。
Bảo tàng mỹ thuật do một kiến trúc sư nổi tiếng thiết kế này đã trở thành điểm du lịch với vẻ ngoài độc đáo.
建築士
kiến trúc sư (có chứng chỉ hành nghề chuyên nghiệp theo luật Nhật Bản)
一級建築士の資格を取得するために、仕事を終えてから夜遅くまで勉強を続けた。
Để đạt được chứng chỉ kiến trúc sư hạng một, tôi đã tiếp tục học đến tận đêm muộn sau khi tan làm.
限定版
bản giới hạn, phiên bản giới hạn (sách, đĩa, sản phẩm đặc biệt)
ファン待望のアルバム限定版には、特製ブックレットと未公開映像が付いている。
Phiên bản giới hạn của album mà người hâm mộ mong chờ có đính kèm sách ảnh đặc biệt và các cảnh quay chưa từng công bố.
小~
~ nhỏ, hơi ~, cỡ nhỏ (tiền tố biểu thị kích thước nhỏ hoặc mức độ nhẹ)
朝からの激しい雨も、午後には小雨に変わって静かに降り続いた。
Cơn mưa lớn từ buổi sáng đến chiều đã chuyển thành mưa nhỏ và tiếp tục rơi êm đềm.
好~
~ tốt, ~ thuận lợi (tiền tố chỉ ấn tượng tốt, cơ hội tốt, điều kiện tốt)
面接では笑顔でハキハキと受け答えしたことで、面接官に好印象を与えることができた。
Nhờ mỉm cười và trả lời rõ ràng dứt khoát trong buổi phỏng vấn, tôi đã tạo được ấn tượng tốt với người phỏng vấn.
高学歴
học vấn cao, trình độ học vấn cao (tốt nghiệp đại học danh tiếng trở lên)
高学歴だからといって、必ずしもビジネスで成功するとは限らない。
Không hẳn cứ có học vấn cao là chắc chắn sẽ thành công trong kinh doanh.
好奇心
tính hiếu kỳ, lòng tò mò, khao khát tìm hiểu
子どもは強い好奇心を持っており、何でも自分で触って確かめたがる。
Trẻ nhỏ có lòng hiếu kỳ rất mạnh mẽ, việc gì cũng muốn tự tay chạm vào để kiểm chứng.
交際費
chi phí tiếp khách, phí ngoại giao, phí quan hệ công việc
営業部門では取引先との接待や会食のための交際費が経費として計上される。
Ở bộ phận kinh doanh, các khoản phí ngoại giao dùng để tiếp khách và ăn uống với đối tác được tính vào chi phí công ty.
降水量
lượng mưa (lượng nước mưa đo được tại một khu vực)
今年の夏は平年に比べて降水量が著しく少なく、水不足が懸念されている。
Mùa hè năm nay lượng mưa ít hơn đáng kể so với mọi năm, khiến tình trạng thiếu nước rất đáng lo ngại.