第16章・語形成・パート18 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 16 · Cấu tạo từ (Tiếp đầu ngữ & Tiếp vĩ ngữ), Phần 18.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション11

  1. 主~

    chính, chủ yếu (tiền tố chỉ thành phần, nguồn gốc hoặc vai trò nòng cốt)

    このパンは国産の小麦を主原料として作られており、豊かな風味が楽しめる。

    Loại bánh mì này được làm với nguyên liệu chính là bột mì trong nước nên có hương vị thơm ngon đậm đà.

  2. 重~

    nặng, nghiêm trọng (tiền tố chỉ trọng lượng, mức độ nặng nề hoặc tính chất nghiêm trọng)

    過去の経済成長期には、鉄鋼や造船などの重工業が国を牽引していた。

    Trong thời kỳ tăng trưởng kinh tế trước đây, các ngành công nghiệp nặng như gang thép và đóng tàu đã dẫn dắt đất nước.

  3. 週明け

    đầu tuần, sang tuần mới (thường là thứ Hai)

    週明けの月曜日は、溜まったメールの返信や朝の定例ミーティングでいつも忙しい。

    Sáng thứ Hai đầu tuần lúc nào cũng bận rộn với việc trả lời email tồn đọng và họp giao ban định kỳ.

  4. 収穫量

    sản lượng thu hoạch, lượng hoa màu thu được

    今年の夏は日照時間が十分だったため、米の収穫量は平年を大きく上回った。

    Nhờ mùa hè năm nay có đủ thời gian chiếu sáng của ánh mặt trời nên sản lượng thu hoạch lúa đã vượt xa mức trung bình hàng năm.

  5. 重金属

    kim loại nặng (như chì, thủy ngân, cadmi... có thể gây độc hại)

    工場からの排水に含まれる重金属が河川を汚染し、生態系に深刻な影響を与えている。

    Các kim loại nặng chứa trong nước thải từ nhà máy đang gây ô nhiễm sông ngòi và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái.

  6. 重工業

    ngành công nghiệp nặng (sản xuất máy móc, sắt thép, hóa chất quy mô lớn)

    臨海部には製鉄所や造船所が集まり、重工業の拠点として発展してきた。

    Khu vực ven biển tập trung các nhà máy luyện thép và đóng tàu, đã phát triển như một trung tâm của ngành công nghiệp nặng.

  7. 住宅街

    khu dân cư, khu phố có nhiều nhà ở (yên tĩnh, tách biệt khu buôn bán)

    駅から少し離れたこの住宅街は、緑が多くて夜間も静かで暮らしやすい。

    Khu dân cư cách xa nhà ga một chút này có nhiều cây xanh, ban đêm yên tĩnh và rất dễ sống.

  8. 充電器

    cục sạc, bộ sạc pin, thiết bị sạc điện

    旅行に出かける直前に、スマートフォンの充電器をカバンに入れ忘れたことに気づいた。

    Ngay trước lúc lên đường đi du lịch, tôi nhận ra mình đã quên cho cục sạc điện thoại vào túi xách.

  9. 重労働

    lao động nặng nhọc, công việc đòi hỏi nhiều thể lực và sức vóc

    炎天下での長時間の建設作業は、身体にとって非常に負担の大きい重労働である。

    Công việc xây dựng nhiều giờ dưới trời nắng gắt là công việc lao động nặng nhọc tạo gánh nặng rất lớn cho cơ thể.

  10. 宿泊料

    tiền phòng, tiền thuê trọ, chi phí lưu trú (tại khách sạn, lữ quán)

    この温泉旅館は一泊二食付きの宿泊料がリーズナブルで、旅行者に大変人気がある。

    Quán trọ suối nước nóng này có tiền phòng bao gồm hai bữa ăn rất hợp lý nên vô cùng được lòng du khách.