第16章・語形成・パート24 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 16 · Cấu tạo từ (Tiếp đầu ngữ & Tiếp vĩ ngữ), Phần 24.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション11
助け合う
tương trợ lẫn nhau, giúp đỡ lẫn nhau (cùng hợp tác vượt khó)
自然災害が発生したときは、地域住民が互いに助け合うことが何よりも大切だ。
Khi thiên tai xảy ra, việc người dân trong khu vực tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau là điều quan trọng hơn tất cả.
建て直す
xây dựng lại (nhà cửa kiến trúc); chấn chỉnh, vực dậy (tổ chức, kế hoạch)
老朽化が進んだ実家の建物を解体し、地震に強い最新の耐震住宅として建て直すことにした。
Gia đình tôi quyết định tháo dỡ ngôi nhà cũ đã xuống cấp ở quê để xây dựng lại thành một căn nhà chịu lực chống động đất hiện đại.
楽しみ
niềm vui, sự thích thú, điều mong đợi, mong chờ
週末に仲の良い友人たちと温泉旅行に出かけるのが、今週一番の楽しみだ。
Chuyến đi du lịch suối nước nóng cùng nhóm bạn thân vào cuối tuần chính là điều mà tôi mong đợi nhất trong tuần này.
多方面
nhiều mặt, đa phương diện, nhiều lĩnh vực khác nhau
教授は専門の研究分野だけでなく、ボランティア活動など多方面で精力的に活躍している。
Giáo sư không chỉ hoạt động tích cực trong lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn mà còn sôi nổi cống hiến trên nhiều mặt như các hoạt động thiện nguyện.
黙り込む
nín bặt, im bặt, câm lặng (không nói thêm lời nào)
厳しい質問を投げかけられた担当者は、返答に窮してしばらく黙り込む様子を見せた。
Khi bị chất vấn dồn dập bằng những câu hỏi hóc búa, người phụ trách lúng túng không biết trả lời sao và tỏ ra im bặt suốt một hồi lâu.
多用途
đa năng, đa công dụng, nhiều mục đích sử dụng
この新型調理器具は、煮る・焼く・蒸すなど多用途に使えるため主婦層から大人気だ。
Dụng cụ nấu ăn đời mới này có thể dùng đa năng cho nhiều mục đích như ninh, nướng, hấp nên rất được các bà nội trợ ưa chuộng.
多量
lượng lớn, số lượng nhiều (chất lỏng, chất hóa học, máu, rác...)
血液検査の前に多量の糖分を摂取してしまうと、正確な測定結果が得られないことがある。
Nếu nạp một lượng lớn đường vào cơ thể trước khi xét nghiệm máu thì có thể sẽ không thu được kết quả đo chính xác.
短~
~ ngắn (tiền tố chỉ độ ngắn về thời gian, khoảng cách, như ngắn hạn, cự ly ngắn)
基礎的な会話力を短期間で身につけるために、集中語学レッスンに通うことにした。
Để trang bị khả năng giao tiếp cơ bản trong một khoảng thời gian ngắn, tôi đã quyết định đăng ký một khóa học ngoại ngữ cấp tốc.
~地
khu ~, vùng ~, nơi ~ (hậu tố chỉ địa danh, khu vực như 観光地, 住宅地, 出身地)
富士山の周辺は、一年を通して世界中から観光客が集まる有名な観光地だ。
Khu vực xung quanh núi Phú Sĩ là một địa điểm du lịch nổi tiếng thu hút du khách từ khắp nơi trên thế giới quanh năm.
~違い
khác ~, nhầm ~, sai lệch ~ (hậu tố như 見間違い, 思い違い, 勘違い)
相手の言葉の意味を勘違いしてしまい、大きな誤解を生んでしまった。
Tôi đã hiểu nhầm ý của đối phương dẫn đến việc phát sinh sự hiểu lầm lớn.