第16章・語形成・パート35 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 16 · Cấu tạo từ (Tiếp đầu ngữ & Tiếp vĩ ngữ), Phần 35.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション11

  1. 普及率

    tỷ lệ phổ cập, mức độ phổ biến (sở hữu thiết bị, dịch vụ)

    我が国における家庭用高速インターネットの普及率は年々上昇している。

    Tỷ lệ phổ cập Internet tốc độ cao hộ gia đình ở nước ta đang tăng lên qua từng năm.

  2. 副~

    tiền tố mang nghĩa phó~, phụ~, thứ~ (chức vụ hoặc vai trò phụ tá: 副社長, 副作用)

    病気の社長に代わって、副社長が臨時の記者会見を開いて説明を行った。

    Thay mặt giám đốc bị bệnh, phó giám đốc đã tổ chức buổi họp báo bất thường để đưa ra lời giải thích.

  3. 副作用

    tác dụng phụ (của thuốc); tác động tiêu cực ngoài dự tính

    この風邪薬はよく効くが、眠気という副作用が出ることがあるので運転前は飲めない。

    Thuốc cảm này rất hiệu quả nhưng có thể gây tác dụng phụ buồn ngủ nên không thể uống trước khi lái xe.

  4. 副都心

    trung tâm thứ cấp, khu đô thị phụ tinh (nhằm giảm tải cho trung tâm chính)

    新宿や渋谷は、東京の主要な副都心として多くの商業施設で賑わっている。

    Shinjuku và Shibuya là những trung tâm thứ cấp trọng yếu của Tokyo, luôn nhộn nhịp với nhiều cơ sở thương mại.

  5. 不作法

    bất lịch sự, vô phép tắc, khiếm nhã, thô lỗ (trong nghi lễ, giao tiếp)

    食事中に音を立ててスープを飲むのは、西洋のマナーでは不作法とされる。

    Việc vừa ăn vừa húp súp phát ra tiếng động bị coi là hành vi bất lịch sự theo quy tắc ứng xử phương Tây.

  6. プラスチック製

    làm bằng nhựa, chế tạo từ chất dẻo

    環境保護のため、プラスチック製のストローやレジ袋の使用を控える動きが広がっている。

    Để bảo vệ môi trường, phong trào hạn chế sử dụng ống hút và túi nilon làm bằng nhựa đang lan rộng.

  7. 振り~

    vung, vẫy, ngoái, quay (tiền tố động từ)

    彼は後ろから呼び止められても、振り向くこともせず足早に立ち去った。

    Dù bị gọi giật lại từ phía sau, anh ấy thậm chí không thèm quay đầu lại mà bước nhanh đi mất.

  8. ~ぶり

    phong cách, tác phong, dáng vẻ (làm việc); sau khoảng thời gian

    彼の真面目な仕事ぶりは、社内の同僚や上司から高く評価されている。

    Tác phong làm việc nghiêm túc của anh ấy được các đồng nghiệp và cấp trên trong công ty đánh giá rất cao.

  9. 振り返る

    ngoái nhìn lại phía sau; hồi tưởng, ngẫm lại (quá khứ)

    社会人になってから学生時代を振り返ると、懐かしい思い出ばかりが蘇る。

    Kể từ khi đi làm và nhìn lại thời sinh viên, chỉ toàn những kỷ niệm thân thương ùa về.

  10. 振り向く

    quay mặt lại, ngoái đầu lại; đoái hoài, để tâm đến

    後ろから自分の名前を呼ばれても、彼は決して振り向くことはなかった。

    Dù có người gọi tên mình từ phía sau, anh ấy nhất quyết không hề quay đầu lại.