第16章・語形成・パート36 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 16 · Cấu tạo từ (Tiếp đầu ngữ & Tiếp vĩ ngữ), Phần 36.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション11
別~
~ khác, ~ riêng biệt (tiền tố chỉ đối tượng riêng)
その課題については本日の本題から外れるため、後日別日程を設けて議論しましょう。
Vấn đề đó nằm ngoài chủ đề chính hôm nay nên chúng ta hãy sắp xếp một buổi khác vào ngày sau để thảo luận.
~別
theo từng ~, phân loại theo ~ (hậu tố phân chia)
アンケートの集計結果を年代別に分類して、消費傾向の違いを細かく分析した。
Chúng tôi phân loại kết quả khảo sát theo từng độ tuổi để phân tích chi tiết sự khác biệt về xu hướng tiêu dùng.
変更届
đơn thông báo thay đổi, giấy báo thay đổi (địa chỉ, thông tin cá nhân)
引っ越しで住所が変わったときは、速やかに区役所へ住所の変更届を提出してください。
Khi chuyển nhà và thay đổi địa chỉ, vui lòng nhanh chóng nộp đơn thông báo thay đổi địa chỉ lên văn phòng quận.
編集者
biên tập viên (sách, tạp chí, ấn phẩm xuất bản)
彼女は出版社の敏腕編集者として、数々の人気小説を世に送り出してきた。
Với tư cách là một biên tập viên tài năng của nhà xuất bản, cô ấy đã đưa nhiều cuốn tiểu thuyết ăn khách đến với công chúng.
~法
phương pháp ~, cách thức ~, luật ~ (tiền/hậu tố)
日常生活で手軽に実践できる効果的な健康法として、毎朝のウォーキングが注目されている。
Đi bộ mỗi sáng đang nhận được nhiều sự chú ý như một phương pháp giữ gìn sức khỏe hiệu quả, có thể dễ dàng áp dụng hàng ngày.
保健所
trung tâm y tế công cộng, trạm y tế dự phòng địa phương
地域で感染症が流行したため、保健所が中心となって住民への相談対応や消毒作業を進めた。
Do dịch bệnh truyền nhiễm bùng phát trong khu vực, trung tâm y tế công cộng đã đứng ra tiếp nhận tư vấn cho người dân và tiến hành khử khuẩn.
保証金
tiền đặt cọc, tiền bảo chứng (thuê nhà, hợp đồng)
賃貸マンションを契約するにあたり、敷金として家賃2か月分の保証金を大家に預けた。
Khi ký hợp đồng thuê căn hộ chung cư, tôi đã gửi chủ nhà một khoản tiền đặt cọc tương đương với 2 tháng tiền thuê.
ほほえみ合う
mỉm cười với nhau, trao nhau nụ cười
互いに信頼し合っている二人は、顔を合わせるたびに自然とほほえみ合う。
Hai người vốn tin tưởng lẫn nhau nên mỗi khi chạm mặt lại tự nhiên mỉm cười với nhau.
ほほえみかける
mỉm cười với (ai đó), nở nụ cười hướng về ai
赤ちゃんが楽しそうに遊んでいる姿を見て、通りかかった人が優しくほほえみかける。
Nhìn thấy đứa bé đang chơi đùa thích thú, người qua đường đã mỉm cười dịu dàng với em.
真~
đúng, chính, ngay, tột đỉnh (tiền tố chỉ vị trí chính diện hoặc mức độ tuyệt đối)
寒さが最も厳しくなる真冬には、水道管が凍結しないように注意が必要だ。
Vào giữa mùa đông khi cái lạnh trở nên khắc nghiệt nhất, cần phải chú ý để đường ống nước không bị đóng băng.