第16章・語形成・パート40 · N2 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N2, Chương 16 · Cấu tạo từ (Tiếp đầu ngữ & Tiếp vĩ ngữ), Phần 40.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N2 - セクション11

  1. 呼び出す

    gọi ra, triệu tập; gọi loa phóng thanh (tìm người); gọi dữ liệu (máy tính)

    空港のアナウンスで搭乗手続きに遅れている乗客を呼び出す声が響いた。

    Trên loa phát thanh sân bay vang lên thông báo gọi loa tìm những hành khách đang bị muộn thủ tục lên máy bay.

  2. 予防法

    phương pháp phòng ngừa, biện pháp dự phòng

    医師がテレビ番組で効果的なインフルエンザの予防法をわかりやすく解説した。

    Bác sĩ đã giải thích dễ hiểu về phương pháp phòng ngừa cúm hiệu quả trên chương trình truyền hình.

  3. 読み直す

    đọc lại, soát lại (văn bản, email, bài kiểm tra)

    メールを送信する前に、内容を最初から丁寧に読み直すことが大切だ。

    Trước khi gửi email, việc đọc lại cẩn thận toàn bộ nội dung từ đầu là rất quan trọng.

  4. 弱まる

    yếu đi, suy yếu, giảm bớt (gió, lực, ảnh hưởng, tác dụng)

    台風の勢力が弱まるのを待ってから、壊れた屋根の修理を始める予定だ。

    Chúng tôi dự định chờ thế lực của cơn bão yếu đi rồi mới bắt đầu sửa lại phần mái nhà bị hỏng.

  5. ~率

    tỷ lệ ~, phần trăm ~ (hậu tố chỉ tỷ lệ như tỷ lệ sinh, tỷ lệ thất nghiệp)

    近年、少子高齢化の影響で国全体の出生率が著しく低下している。

    Những năm gần đây, do ảnh hưởng của già hóa dân số và giảm tỷ lệ sinh, tỷ lệ sinh của cả nước đã suy giảm rõ rệt.

  6. 両~

    cả hai ~, đôi ~ (tiền tố chỉ hai phía, hai bên như hai nước, hai bên)

    平和条約の締結に向けて、両国の代表者が友好的に会談を行った。

    Hướng tới việc ký kết hiệp ước hòa bình, đại diện của cả hai nước đã tiến hành hội đàm trong bầu không khí hữu nghị.

  7. 両ひざ

    hai đầu gối, cả hai đầu gối

    転んだ際に両ひざを強く打ってしまい、立ち上がることができなかった。

    Khi bị ngã, tôi va đập mạnh cả hai đầu gối nên không thể tự đứng dậy được.

  8. 両わき

    hai bên, hai bên sườn, hai nách

    並木道の両わきに色鮮やかな桜の花が咲き乱れ、見事な景観を作っている。

    Hai bên con đường rợp bóng cây, hoa anh đào rực rỡ nở rộ tạo nên một khung cảnh tuyệt đẹp.

  9. ~力

    năng lực ~, sức ~ (hậu tố chỉ năng lực, sức mạnh như khả năng phán đoán, sức tập trung)

    困難な状況に直面したときこそ、冷静な判断力が求められる。

    Chính những lúc đối mặt với tình huống khó khăn thì năng lực phán đoán bình tĩnh mới là điều cần thiết nhất.

  10. 笑いかける

    mỉm cười với (ai đó), hé nụ cười với ai

    人前で話すときは、聴衆一人ひとりに優しく笑いかけるように意識している。

    Khi nói chuyện trước đám đông, tôi luôn chú ý mỉm cười thật dịu dàng với từng người nghe.