第02課・動詞A・パート12 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Mimikara Oboeru N3, Bài 02 Động từ A, Phần 12.
10 từ và cụm từ · 耳から覚える日本語能力試験 語彙トレーニング N3 - セクション2
決まり
quy định
学校で新しい決まりが作られた。
Quy định mới đã được thiết lập ở trường học.
騒ぎ
ầm ĩ, ồn ào
きのう、駅前で騒ぎがあった。
Hôm qua, có một vụ ồn ào ở trước nhà ga.
知らせ
thông báo
父が入院したという知らせがあった。
Có thông báo rằng bố tôi đã nhập viện.
頼み
nhờ vả, yêu cầu
「あなたに頼みがあるんです」。
“Tôi có một việc muốn nhờ anh.”.
疲れ
mệt mỏi
仕事で疲れがたまっている。
Mệt mỏi chất chồng bởi công việc.
違い
khác nhau
この二つの違いがわからない。
Tôi không hiểu được sự khác biệt giữa hai cái này.
始め
bắt đầu
本を始めから終わりまで全部読んだ。
Tôi đã đọc hết toàn bộ cuốn sách từ đầu đến cuối.
続き
tiếp tục, tiếp theo
早く本の続きが読みたい。
Tôi muốn sớm đọc đoạn tiếp theo của cuốn sách.
暮れ
chiều tà, cuối (năm, thu…)
年の暮れは忙しい。
Cuối năm thì bận rộn.
行き
đi
旅行は、行きは新幹線、帰りは飛行機だった。
Chuyến lữ hành thì chiều đi đi bằng tàu Shinkansen, chiều về đi bằng máy bay.