第12課・副詞B・連体詞・接続詞・パート1 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Mimikara Oboeru N3, Bài 12 Phó từ B, liên thể từ và liên từ, Phần 1.
10 từ và cụm từ · 耳から覚える日本語能力試験 語彙トレーニング N3 - セクション7
ぐっすり
ngủ say
子どもはぐっすり眠っていて、起こしてもなかなか起きなかった。
Đứa bé đang ngủ say, dù đánh thức cũng mãi mà không chịu dậy.
きちんと
nghiêm chỉnh, chỉnh tề, cẩn thận
「背中をまっすぐにして、きちんと座りなさい」。
“Hãy thẳng lưng lên và ngồi nghiêm chỉnh.”.
しっかり
chắc chắn, vững chắc, chững chạc, nghiêm túc, cẩn thận, đáng tin cậy
まず基礎をしっかり (と) 身につけることが大切だ。
Trước hết, việc nắm vững những kiến thức cơ bản là rất quan trọng.
はっきり
rõ ràng, tỉnh táo
富士山がはっきり見える。
Có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ một cách rõ ràng.
じっと
kiên nhẫn, không động đậy, lặng im (duy trì trạng thái)
じっと見る。
Nhìn chằm chằm/ tập trung suy nghĩ/ kiên nhẫn chịu đựng.
そっと
lặng lẽ, âm thầm, nhẹ nhàng, lén lút
寝ている人を起こさないように、そっと部屋を出た。
Tôi lặng lẽ rời khỏi phòng để không đánh thức những người đang ngủ.
別々に
riêng ra
「チョコレートとクッキーは別々に包んでください」。
“Hãy gói riêng sô cô la với bánh Cookie cho tôi”.
それぞれ
mỗi, từng, riêng biệt, tương ứng với từng đơn vị
みんなはそれぞれ意見を言った。
Mỗi người đều đã nói ý kiến của mình.
互いに
lẫn nhau
彼らは互いにはげまし合って練習した。
Họ đã động viên lẫn nhau và tập luyện.
直接
trực tiếp
新聞記者は、関係者から直接話を聞く必要がある。
Nhà báo thì cần phải trực tiếp nghe lời từ những người liên quan.