第12課・副詞B・連体詞・接続詞・パート3 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Mimikara Oboeru N3, Bài 12 Phó từ B, liên thể từ và liên từ, Phần 3.

10 từ và cụm từ · 耳から覚える日本語能力試験 語彙トレーニング N3 - セクション7

  1. とても

    rất, thực sự, không thể nào mà….

    このレポートはとてもよく書けている。

    Báo cáo này được viết rất tốt.

  2. どんなに

    bao nhiêu (nhiều), dù cho có thể nào… đi chăng nữa

    「どうして連絡してくれなかったの? どんなに心配したか、わかる?」。

    “Tại sao em không liên lạc với anh? Em có biết anh đã lo lắng như thế nào không?.”.

  3. どうしても

    dù sao cũng, nhất định, không thể

    このレポートはどうしてもあしたまでに完成させなければならない。

    Bài báo cáo này dù thế nào thì ngày mai cũng phải hoàn thành.

  4. まるで

    giống như, hoàn toàn không

    まだ5月なのに、まるで真夏のように暑い。

    Mới tháng 5 thôi mà nóng như mùa hè vậy.

  5. 一体

    Rốt cuộc là…

    あの人はいったい何をしているのだろう。

    Người kia rốt cuộc đang làm cái gì vậy?

  6. 別に

    không có gì (cụ thể)

    別に用はなかったが、声が聞きたくなって母に電話した。

    Chẳng có việc gì cần hỏi cả nhưng tôi muốn nghe giọng nói của mẹ và đã gọi điện cho bà ấy.

  7. たった

    chỉ, mỗi

    5,000人の会場に、たった (の) 100人しかお客さんが来なかった。

    Trong hội trường có sức chứa 5.000 người, chỉ có mỗi 100 người khách đến thôi.

  8. ほんの

    chỉ, đơn thuần

    ここから隣町まで、バスでほんの5分しかかからない。

    Từ đây đi đến thành phố bên cạnh, chỉ mất có 5 phút đi xe bus.

  9. それで

    Vì thế, vì vậy, nên là, sau đó thì, rồi sao

    けさ駅で事故があった。それで、2~3時間電車が遅れた。

    Sáng nay có một vụ tai nạn ở nhà ga. Vì vậy, tàu bị trễ khoảng 2-3 giờ.

  10. そこで

    Vì thế, do vậy, do đó

    新しいパソコンが必要になった。そこで、銀行から貯金を少しおろすことにした。

    Tôi cần một chiếc máy tính mới. Vì thế, tôi quyết định rút một chút tiền tiết kiệm từ ngân hàng.