第1部 第2課 人間関係2:付き合い、気持ち・パート2 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 1 Bài 2: Mối quan hệ con người 2 (Giao thiệp và tình cảm), Phần 2.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション1
感じる
cảm thấy, cảm nhận (bằng giác quan)
朝の散歩をしていると、季節の移り変わりを肌で感じる。
Khi đi dạo buổi sáng, tôi cảm nhận rõ rệt sự chuyển giao mùa bằng da thịt.
破る
xé rách / vi phạm, phá vỡ (lời hứa, quy tắc)
どんな理由があっても、一度交わした約束を破ることは許されない。
Dù có lý do gì đi nữa, việc phá vỡ lời hứa đã thỏa thuận là không thể tha thứ.
守る
tuân thủ, giữ (lời hứa, luật lệ) / bảo vệ
社会で生活する以上、交通ルールをしっかり守る義務がある。
Một khi đã sống trong xã hội, ta có nghĩa vụ phải tuân thủ nghiêm chỉnh luật giao thông.
疑う
nghi ngờ, ngờ vực
根拠もないのに他人の善意を疑うのはよくない。
Khi không có chứng cứ mà lại đi nghi ngờ lòng tốt của người khác là điều không tốt.
許す
tha thứ, tha lỗi / cho phép
彼は心から謝罪したので、過去の過ちを許すことにした。
Vì anh ấy đã chân thành xin lỗi nên tôi quyết định tha thứ cho lỗi lầm trong quá khứ.
たたく
vỗ, gõ, đập nhẹ
後輩が落ち込んでいたので、励まそうと肩をポンとたたく。
Thấy hậu bối buồn bã, tôi vỗ nhẹ vào vai để khích lệ cậu ấy.
態度
thái độ, cung cách cư xử
お客さんに対して失礼な態度を取ってはいけません。
Không được có thái độ thất lễ đối với khách hàng.
振られる
bị từ chối tình cảm, bị đá (thất tình)
勇気を出して告白したが、あっさり振られる結果となった。
Dù đã lấy hết can đảm tỏ tình, nhưng kết cục tôi lại bị từ chối một cách dứt khoát.
離婚
sự ly hôn, ly dị
長い話し合いの末、二人は正式に離婚を決意した。
Sau thời gian dài nói chuyện, hai người đã chính thức quyết định ly hôn.
離婚する
ly hôn, ly dị
価値観の違いを理由に離婚する夫婦が増えている。
Ngày càng có nhiều cặp vợ chồng ly hôn vì lý do khác biệt về quan điểm sống.