第1部 第4課 生活2:食生活・パート3 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 1 Bài 4: Cuộc sống 2 (Thói quen ăn uống), Phần 3.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション2
包丁
dao làm bếp, dao thái
魚をきれいにさばくために、よく切れる包丁を用意した。
Để mổ cá thật đẹp mắt, tôi đã chuẩn bị một con dao làm bếp thật sắc bén.
フライパン
chảo rán, chảo chống dính
新しいフライパンは焦げ付きにくくて、料理がとてもしやすい。
Chiếc chảo rán mới không bị dính đáy nên nấu nướng rất dễ dàng.
ぺこぺこ
đói cồn cào, đói meo (bụng)
朝から何も食べていないので、お腹がぺこぺこだ。
Từ sáng tới giờ chưa ăn gì nên bụng tôi đói cồn cào rồi.
からから
khô khốc, khát khô cổ
炎天下で運動したあと、喉がからからになって冷たい水を一気に飲んだ。
Sau khi vận động dưới trời nắng gắt, cổ họng khô khốc nên tôi đã uống một hơi hết cốc nước lạnh.
高級
cao cấp, thượng hạng, sang trọng
記念日のお祝いに、普段は行けない高級レストランを予約した。
Nhân dịp kỷ niệm, tôi đã đặt bàn tại một nhà hàng cao cấp mà bình thường không hay tới.
メニュー
thực đơn
席に着いたら、店員が持ってきてくれたメニューを見て料理を選んだ。
Sau khi ngồi vào chỗ, tôi xem thực đơn mà nhân viên mang đến rồi chọn món.
栄養
dinh dưỡng
体の調子を整えるために、栄養のバランスを考えて食事をとる。
Để bồi bổ thể trạng, tôi chú ý ăn uống cân nhắc đến dinh dưỡng.
バランス
sự cân bằng, cân đối
偏った食事をやめて、栄養のバランスが良い献立を心がけている。
Tôi ngừng thói quen ăn uống lệch lạc và chú trọng thực đơn có sự cân bằng dinh dưỡng tốt.
注文
việc đặt món, đơn gọi món, đơn đặt hàng
レストランでお客さんの注文をメモして、厨房に伝えた。
Tôi đã ghi lại đơn gọi món của khách trong nhà hàng rồi chuyển vào bếp.
注文する
đặt món, gọi món, đặt mua
メニューの中から好きな料理を選んで、店員に注文する。
Tôi chọn món ăn mình thích từ thực đơn rồi gọi món với nhân viên.