第1部 第8課 趣味と旅行1:スポーツ、芸術・パート2 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 1 Bài 8: Sở thích và du lịch 1 (Thể thao và nghệ thuật), Phần 2.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション3
ボール
quả bóng, trái bóng
飛んできたボールをしっかり両手でキャッチした。
Tôi đã dùng cả hai tay bắt gọn quả bóng đang bay tới.
蹴る
đá (bóng, vật thể)
ゴールに向かって力強くボールを蹴る。
Cầu thủ sút bóng thật mạnh về phía khung thành.
優勝
chức vô địch, giải nhất
決勝戦で強敵を倒し、見事に大会で優勝を果たした。
Đánh bại đối thủ mạnh trong trận chung kết, đội đã xuất sắc giành chức vô địch giải đấu.
争う
tranh chấp, cạnh tranh, tranh giành
二つの強いチームが決勝で優勝トロフィーを争う。
Hai đội bóng mạnh cạnh tranh chiếc cúp vô địch trong trận chung kết.
悔しい
tiếc nuối, bực bội, cay cú
あと一点のところで試合に負けてしまい、とても悔しい。
Để thua trận đấu chỉ vì thiếu đúng một điểm khiến tôi cảm thấy vô cùng tiếc nuối và cay cú.
代表
đại diện, đội tuyển đại diện
彼女は学校の代表としてスピーチコンテストに出場する。
Cô ấy tham gia cuộc thi hùng biện với tư cách là người đại diện của trường.
トレーニング
việc rèn luyện, tập luyện thể lực
マラソン大会に向けて、毎日欠かさず走り込みのトレーニングをしている。
Hướng tới giải chạy marathon, mỗi ngày tôi đều kiên trì tập luyện chạy bộ không bỏ ngày nào.
コース
đường chạy, lộ trình thi đấu; khóa học
このマラソンコースは坂道が多くてかなり厳しい。
Lộ trình chạy marathon này có nhiều dốc nên khá vất vả.
トップ
vị trí dẫn đầu, đứng đầu
彼は序盤からずっとトップを維持してレースを終えた。
Anh ấy đã duy trì vị trí dẫn đầu ngay từ đầu cho đến khi kết thúc chặng đua.
ゴール
vạch đích, đích đến; khung thành
長い距離を走り抜いて、ついに笑顔でゴールにたどり着いた。
Chạy hết quãng đường dài, cuối cùng cô ấy đã về tới vạch đích với nụ cười trên môi.