第1部 第9課 趣味と旅行2:ファッション・パート5 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 1 Bài 9: Sở thích và du lịch 2 (Thời trang), Phần 5.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション4
模様
hoa văn, họa tiết
花のかわいい模様が入ったカーテンを部屋に飾った。
Tôi đã treo trong phòng một tấm rèm có họa tiết hoa xinh xắn.
無地
trơn, không hoa văn
柄物の服よりも、無地のシャツのほうが仕事に着やすい。
So với quần áo có hoa văn thì áo sơ mi trơn dễ mặc đi làm hơn.
ウール
vải len, chất liệu len
このマフラーはウールでできているのでとても暖かい。
Chiếc khăn quàng cổ này làm bằng len nên rất ấm áp.
綿
vải cotton, sợi bông
肌が弱い子供には綿100パーセントの服を着せている。
Với trẻ nhỏ có làn da nhạy cảm, tôi cho mặc quần áo 100% cotton.
革
da thuộc, chất liệu da
手入れをしながら本物の革の財布を長く使っている。
Tôi thường xuyên chăm sóc và sử dụng chiếc ví da thật này suốt thời gian dài.
パンツ
quần dài (hoặc quần lót)
動きやすいようにゆったりした形のパンツを履いている。
Để tiện vận động, tôi đang mặc một chiếc quần dài dáng rộng rãi.
ストッキング
tất da chân, vớ da dài
会社に出勤するときは必ず薄いストッキングを履く。
Khi đi làm ở công ty, tôi luôn đi tất da chân mỏng.
ジーンズ
quần jean, quần bò
休日は白いTシャツに青いジーンズを合わせて出かける。
Vào ngày nghỉ, tôi thường phối áo thun trắng với quần jean xanh rồi đi chơi.
サンダル
dép xăng đan, dép quai hậu
夏になると涼しいサンダルを履いて散歩したくなる。
Mùa hè đến là tôi lại muốn xỏ đôi dép xăng đan mát mẻ đi dạo.
ブーツ
giày bốt, ủng
寒い冬の日は足元を温めるために革のブーツを履く。
Vào những ngày đông lạnh giá, tôi đi đôi bốt da để giữ ấm đôi chân.