第1部 第14課 仕事2:コンピューター、郵便、電話など・パート5 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 1 Bài 14: Công việc 2 (Máy tính, bưu điện và điện thoại), Phần 5.
8 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション6
残す
để lại (tin nhắn, dấu vết)
留守中の不在着信に対して、要件を伝える短いメッセージを残す。
Để lại một tin nhắn ngắn truyền đạt nội dung công việc đối với cuộc gọi nhỡ lúc vắng nhà.
再生
phát lại (âm thanh, video); tái chế
録音した留守番電話のメッセージをもう一度再生してメモを取った。
Tôi phát lại tin nhắn trong hộp thư thoại đã ghi âm một lần nữa để ghi chép lại.
ファックス
máy fax, bản fax
注文書の確認のため、取引先から送られてきたファックスを読んだ。
Để kiểm tra đơn đặt hàng, tôi đã đọc bản fax được gửi từ công ty đối tác.
郵便番号
mã bưu chính, mã bưu điện
手紙を出すときは、宛先の住所だけでなく郵便番号も正確に書きましょう。
Khi gửi thư, hãy ghi chính xác không chỉ địa chỉ người nhận mà cả mã bưu chính nữa.
送料
cước phí vận chuyển, phí ship
このネットショップでは、5000円以上買い物をすると送料が無料になる。
Tại cửa hàng trực tuyến này, nếu mua hàng từ 5.000 yên trở lên thì cước phí vận chuyển sẽ được miễn phí.
宅配便
dịch vụ chuyển phát tận nhà (bưu kiện)
実家の母から宅配便で新鮮な野菜と手作りの料理が届いた。
Rau củ tươi và các món ăn tự tay mẹ nấu từ quê nhà đã được gửi đến qua dịch vụ chuyển phát tận nhà.
航空便
thư/bưu phẩm đường hàng không (chuyển phát quốc tế)
海外にいる友人に荷物を早く届けたかったので、航空便を利用した。
Vì muốn chuyển kiện hàng tới cho người bạn ở nước ngoài thật nhanh nên tôi đã dùng dịch vụ đường hàng không.
船便
gửi bằng đường biển (bưu phẩm, hàng hóa vận chuyển bằng tàu thủy)
航空便は高いので、急ぎでない荷物は船便で送ることにした。
Vì gửi đường hàng không đắt nên tôi quyết định gửi đồ không gấp bằng đường biển.