第1部 第15課 社会1:事件、事故・パート2 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 1 Bài 15: Xã hội 1 (Sự kiện và tai nạn), Phần 2.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション7
隠す
che giấu, giấu giếm (đồ vật hoặc sự thật)
彼は心配をかけまいとして、自分の病気を家族に隠すことにした。
Vì không muốn làm người nhà lo lắng, anh ấy quyết định giấu bệnh tình của mình với gia đình.
怪しい
đáng ngờ, khả nghi
夜中に近所をうろうろしている怪しい人物を見かけて警察に通報した。
Tôi đã báo cảnh sát khi nhìn thấy một đối tượng khả nghi lảng vảng quanh xóm lúc nửa đêm.
様子
tình hình, trạng thái, vẻ ngoài
薬を飲んで少し休み、しばらく体の様子を見ることにした。
Tôi uống thuốc nghỉ ngơi một chút rồi quyết định theo dõi tình trạng cơ thể một lúc.
被害
thiệt hại, tổn thất (do tai nạn, thiên tai, tội phạm)
今回の大型台風による農作物の被害は非常に大きかった。
Thiệt hại về hoa màu do cơn bão lớn lần này gây ra là vô cùng nặng nề.
遭う
gặp phải, mắc phải (chuyện không may, tai nạn)
海外旅行の途中で盗難などの被害に遭う人が増えている。
Ngày càng có nhiều người gặp phải thiệt hại như trộm cắp khi đang đi du lịch nước ngoài.
犯人
thủ phạm, hung thủ, kẻ phạm tội
現場に残された指紋が手がかりとなって、犯人が特定された。
Dấu vân tay để lại ở hiện trường đã trở thành manh mối giúp xác định được thủ phạm.
逮捕
sự bắt giữ (tội phạm)
警察は逃走を続けていた容疑者の逮捕を発表した。
Cảnh sát đã thông báo về việc bắt giữ nghi phạm đang lẩn trốn.
逮捕する
bắt giữ (nghi phạm, kẻ phạm tội)
警察は現場から逃げようとした男をその場で逮捕する。
Cảnh sát bắt giữ người đàn ông ngay tại chỗ khi hắn định bỏ chạy khỏi hiện trường.
罪
tội lỗi, tội ác, hành vi vi phạm pháp luật
彼は自分が犯した罪の重さを深く反省している。
Anh ấy kiểm điểm sâu sắc về mức độ nặng nề của tội lỗi mà mình đã gây ra.
認める
thừa nhận (lỗi sai), công nhận (khả năng, thành tích)
失敗したときは、言い訳をせずに自分の非を素直に認めるべきだ。
Khi thất bại, bạn nên thẳng thắn thừa nhận sai lầm của mình thay vì viện cớ bao biện.