第2部 第3課 形容詞・パート2 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 2 Bài 3: Tính từ, Phần 2.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション10

  1. しつこい

    dai dẳng, phiền toái; ngấy (vị béo)

    何度も断っているのに、セールスの電話がしつこい。

    Dù tôi đã từ chối nhiều lần nhưng các cuộc gọi tiếp thị vẫn cứ dai dẳng làm phiền.

  2. 鋭い

    sắc bén (dao kéo); nhạy bén (giác quan)

    彼は記者の質問に対して鋭い指摘をした。

    Anh ấy đã đưa ra những chỉ ra sắc bén trước câu hỏi của phóng viên.

  3. 鈍い

    cùn (dao); chậm chạp, kém nhạy bén

    この包丁は切れ味が鈍いので、トマトがうまく切れない。

    Con dao làm bếp này bị cùn nên không cắt cà chua được dễ dàng.

  4. 貧しい

    nghèo khó, thiếu thốn

    彼は貧しい家庭に育ったが、努力して大学を卒業した。

    Anh ấy lớn lên trong một gia đình nghèo khó nhưng đã nỗ lực tốt nghiệp đại học.

  5. 激しい

    dữ dội, mãnh liệt, gay gắt

    台風の影響で外は激しい雨と風が続いている。

    Do ảnh hưởng của bão, bên ngoài mưa to và gió giật dữ dội liên tục.

  6. もったいない

    lãng phí, uổng phí

    まだ食べられる料理を捨てるのはもったいない。

    Thức ăn vẫn còn ăn được mà vứt đi thì thật là lãng phí.

  7. とんでもない

    không thể tin được, vô lý; không dám đâu

    私が悪口を言ったなんて、とんでもない誤解です。

    Bảo tôi nói xấu thì quả là một sự hiểu lầm vô lý không thể tin được.

  8. 仕様がない

    hết cách rồi, đành chịu thôi

    電車が事故で止まってしまったなら、遅刻しても仕様がない。

    Nếu tàu điện đã dừng vì sự cố thì có đi muộn cũng đành chịu thôi.

  9. わがまま

    ích kỷ, tùy tiện làm theo ý mình

    自分のことばかり考えてわがままを言ってはいけません。

    Không được chỉ nghĩ cho bản thân mà đòi hỏi tùy tiện ích kỷ như vậy.

  10. 意地悪

    xấu tính, ác ý, trêu chọc

    困っている人に意地悪な態度を取るのはよくない。

    Tỏ thái độ xấu tính ác ý với người đang gặp khó khăn là không tốt.