第2部 第4課 副詞・パート1 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 2 Bài 4: Phó từ, Phần 1.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション10
およそ
khoảng chừng, xấp xỉ
駅から会場までは、歩いておよそ十五分ほどかかります。
Từ nhà ga đến hội trường đi bộ mất khoảng chừng 15 phút.
かなり
khá là, tương đối (nhiều hơn bình thường)
今年の夏は例年と比べてもかなり気温が高い。
Mùa hè năm nay nhiệt độ khá là cao so với mọi năm.
多少
ít nhiều, một chút, đôi chút
経験があるので、この仕事には多少の自信があります。
Vì đã có kinh nghiệm nên tôi có đôi chút tự tin đối với công việc này.
すべて
toàn bộ, tất cả mọi thứ
明日の会議で使う資料の準備はすべて完了しました。
Việc chuẩn bị tài liệu dùng cho cuộc họp ngày mai đã hoàn thành tất cả.
まったく
hoàn toàn (đi cùng phủ định: không chút nào)
初めて聞く専門用語ばかりで、話がまったく理解できなかった。
Toàn là những thuật ngữ chuyên ngành nghe lần đầu nên tôi hoàn toàn không hiểu được câu chuyện.
一度に
cùng một lúc, trong một lần
一度に多くの仕事を頼まれると、混乱してしまいます。
Bị giao quá nhiều công việc cùng một lúc khiến tôi bị bối rối.
偶然
tình cờ, ngẫu nhiên
出張先の駅で、偶然高校時代の友人に再会した。
Tại nhà ga ở nơi đi công tác, tôi đã tình cờ gặp lại người bạn thời cấp ba.
たまに
thỉnh thoảng, đôi khi
休日は自炊することが多いが、たまに外食も楽しむ。
Ngày nghỉ tôi hay tự nấu ăn nhưng thỉnh thoảng cũng ra ngoài thưởng thức đồ ăn tiệm.
早速
ngay lập tức, liền (háo hức thực hiện)
新しく買ったカメラを持って、早速写真を撮りに出かけた。
Cầm trên tay chiếc máy ảnh mới mua, tôi liền ra ngoài chụp ảnh ngay lập tức.
実は
thực ra là, sự thật là
実は、来月から新しい会社へ転職することが決まりました。
Thực ra là tôi đã được quyết định chuyển sang công ty mới từ tháng sau.