第2部 第4課 副詞・パート2 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 2 Bài 4: Phó từ, Phần 2.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション10
実際に
trên thực tế, thực tế khi làm
説明書を読むだけでなく、実際に使ってみることが大切だ。
Không chỉ đọc hướng dẫn mà việc trên thực tế sử dụng thử mới là điều quan trọng.
案外
bất ngờ, không ngờ lại (ngoài dự tính)
難しそうに見えた料理だが、作ってみたら案外簡単だった。
Món ăn trông có vẻ khó nhưng khi thử làm thì không ngờ lại đơn giản đến thế.
少なくとも
ít nhất thì, tối thiểu
健康を保つために、毎日少なくとも七時間は眠るようにしている。
Để giữ gìn sức khỏe, tôi luôn cố gắng ngủ ít nhất 7 tiếng mỗi ngày.
せっかく
cất công, bõ công; hiếm khi có dịp
せっかく海に来たのに、大雨で泳げなくて残念だった。
Cất công đến được biển rồi mà lại dính mưa to không bơi được nên thật đáng tiếc.
確か
hình như, nếu nhớ không lầm; chắc chắn
あのレストランの定休日は確か水曜日だったと思います。
Tôi nhớ nếu không lầm thì ngày nghỉ định kỳ của nhà hàng đó là thứ Tư.
ともなく
vô thức, không chủ đích (nơi chốn, hành vi)
窓の外を見るともなくぼんやり眺めていたら、時間が過ぎていた。
Tôi cứ nhìn vô thức ra ngoài cửa sổ một cách thẫn thờ thì thời gian đã trôi qua mất rồi.
とにかく
dù sao đi nữa, trước hết cứ
結果はどうあれ、とにかく最後までベストを尽くそう。
Kết quả có thế nào đi nữa thì trước hết cứ dốc hết sức mình cho đến phút cuối.
思い切り
thỏa thích, hết cỡ, dứt khoát
試験が終わったら、友達とカラオケで思い切り歌いたい。
Thi xong rồi thì tôi muốn cùng bạn bè đi hát karaoke thỏa thích cho đã.
思いっ切り
hết sức, thỏa thê (nhấn mạnh của 思い切り)
ストレスを発散するために、クッションを思いっ切り叩いた。
Để xả bớt căng thẳng, tôi đã đập hết sức mình vào chiếc gối ôm.
わざと
cố tình, cố ý
彼は子供を喜ばせるために、わざとじゃんけんに負けてあげた。
Để làm đứa trẻ vui lòng, anh ấy đã cố tình thua trong trò oẳn tù tì.