第2部 第4課 副詞・パート3 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 2 Bài 4: Phó từ, Phần 3.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション10

  1. まさか

    không thể nào, chẳng lẽ nào (bất ngờ khó tin)

    毎日まじめに勉強していた彼が、まさか試験に落ちるなんて信じられない。

    Người ngày nào cũng chăm chỉ học như anh ấy mà chẳng lẽ lại trượt kỳ thi, thật không thể tin nổi.

  2. まるで

    cứ như là, y hệt như (so sánh ví von)

    彼の描いた絵は、まるで本物の写真のように美しい。

    Bức tranh anh ấy vẽ đẹp cứ như thể là một bức ảnh chụp thật vậy.

  3. もしかしたら

    có lẽ, có khả năng là (đi với かもしれない)

    もしかしたら約束の時間に少し遅れてしまうかもしれません。

    Có khả năng là tôi sẽ đến trễ một chút so với giờ hẹn.

  4. もしも

    giả sử nếu như (nhấn mạnh giả định)

    もしもタイムマシンがあったら、過去に行って歴史上の人物に会いたい。

    Giả sử nếu như có cỗ máy thời gian, tôi muốn trở về quá khứ để gặp những nhân vật lịch sử.

  5. いくら

    dù cho... bao nhiêu (đi cùng ても)

    いくら頼まれても、規則を破るようなことは絶対にできません。

    Dù cho có được nhờ vả bao nhiêu đi nữa, tôi tuyệt đối không thể làm việc phá vỡ quy tắc.

  6. どうしても

    dù thế nào cũng; không tài nào (đi với phủ định)

    何回も復習したのに、この漢字の書き方がどうしても思い出せない。

    Dù đã ôn tập nhiều lần nhưng cách viết chữ Hán này tôi không tài nào nhớ ra nổi.

  7. 別に

    không có gì đặc biệt (đi với phủ định)

    体調が悪いのかと心配されたが、別に何ともないよ。

    Mọi người lo lắng hỏi tôi mệt à, nhưng tôi chẳng bị sao đặc biệt cả đâu.

  8. 何で

    tại sao, vì lý do gì (thân mật)

    昨日のみんなの集まりに、何で来られなかったの?

    Buổi tụ tập của mọi người hôm qua, tại sao cậu lại không đến được thế?

  9. 間もなく

    sắp sửa, chẳng mấy chốc

    間もなく一番線に東京行きの電車が参ります。

    Chẳng mấy chốc nữa tàu đi Tokyo sẽ tiến vào đường ray số 1.

  10. いよいよ

    cuối cùng thì (khoảnh khắc mong đợi); càng ngày càng

    準備を重ねてきた文化祭が、いよいよ明日から始まります。

    Lễ hội văn hóa mà chúng tôi dày công chuẩn bị cuối cùng thì ngày mai cũng bắt đầu rồi.