第2部 第6課 間違えやすい漢語・パート3 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 2 Bài 6: Từ Hán ngữ dễ nhầm lẫn, Phần 3.

12 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション11

  1. 評判

    danh tiếng, sự đánh giá, tiếng tăm

    駅前に新しくオープンしたレストランは、料理が美味しいと評判だ。

    Nhà hàng mới mở trước nhà ga được đánh giá là đồ ăn rất ngon.

  2. 出身

    xuất thân, quê quán

    私の出身はベトナムのハノイで、自然豊かな街です。

    Quê tôi ở Hà Nội, Việt Nam, một thành phố chan hòa với thiên nhiên.

  3. 夢中

    say mê, mải mê

    弟は時間を忘れて、新しいゲームに夢中になっている。

    Em trai tôi đang mải mê chơi trò chơi điện tử mới mà quên cả thời gian.

  4. 面倒

    phiền phức; chăm sóc

    休みの日に部屋の掃除をするのは面倒だが、やらないと散らかる。

    Dọn dẹp phòng vào ngày nghỉ tuy thấy phiền phức nhưng không làm thì sẽ bừa bộn.

  5. 被害

    thiệt hại, tổn thất

    先日の台風による被害は、予想していたよりも大きかった。

    Thiệt hại do cơn bão vừa qua lớn hơn nhiều so với dự tính.

  6. 感動的

    cảm động, gây xúc động sâu sắc

    その映画の結末はとても感動的で、観客の多くが涙を流した。

    Đoạn kết của bộ phim đó vô cùng cảm động khiến nhiều khán giả rơi nước mắt.

  7. 基本的

    cơ bản, mang tính nền tảng

    プログラミングを学ぶ前に、コンピューターの基本的な操作を覚える必要がある。

    Trước khi học lập trình, bạn cần phải nắm được các thao tác cơ bản trên máy tính.

  8. 現実的

    thực tế, thiết thực, có tính khả thi

    夢を追うのも大切だが、もっと現実的な計画を立てるべきだ。

    Theo đuổi ước mơ cũng quan trọng, nhưng chúng ta nên lập kế hoạch mang tính thực tế hơn.

  9. 積極的

    tích cực, chủ động

    日本語を上達させるために、授業では積極的に発言するようにしている。

    Để nâng cao trình độ tiếng Nhật, tôi cố gắng chủ động phát biểu trong giờ học.

  10. 伝統的

    truyền thống, mang tính cổ truyền

    京都には古くから続く伝統的な建物がたくさん残っている。

    Ở Kyoto còn lưu giữ lại rất nhiều công trình kiến trúc truyền thống lâu đời.

  11. 平均的

    trung bình, bình thường

    彼の身長と体重は、同年代の男性と比べて平均的だ。

    Chiều cao và cân nặng của anh ấy ở mức trung bình so với nam giới cùng trang lứa.

  12. 理想的

    lý tưởng, hoàn hảo

    このマンションは駅から近くて静かなので、住むには理想的な環境だ。

    Căn hộ chung cư này gần ga lại yên tĩnh nên là một môi trường lý tưởng để sinh sống.