第2部 第7課 言い換え類義・パート1 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 2 Bài 7: Diễn đạt tương đương và từ đồng nghĩa, Phần 1.

10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション11

  1. 交換

    trao đổi, đổi lại, thay thế

    サイズが合わなかったので、店で別の服に交換してもらった。

    Vì kích cỡ không vừa nên tôi đã nhờ cửa hàng đổi sang chiếc áo khác.

  2. 戻す

    để lại chỗ cũ, trả lại

    使った道具は必ず元の場所に戻すのが職場のルールだ。

    Dụng cụ sau khi dùng bắt buộc phải để lại chỗ cũ là quy định của nơi làm việc.

  3. 気に入る

    thích, vừa ý, ưng ý

    一度気に入ると、彼は同じ店に何度も通い続ける。

    Một khi đã ưng ý, anh ấy sẽ liên tục lui tới cùng một quán nhiều lần.

  4. 許可

    cho phép, cấp phép

    先生の許可をもらってから、実験室の設備を使ってください。

    Hãy xin phép giáo viên trước rồi mới sử dụng trang thiết bị trong phòng thí nghiệm.

  5. 許す

    tha thứ; cho phép

    友だちが素直に謝ってくれたので、私はその失敗を許すことにした。

    Vì bạn tôi đã thành thật xin lỗi nên tôi quyết định tha thứ cho lỗi lầm đó.

  6. あきらめる

    từ bỏ, bỏ cuộc

    どんなに困難な状況でも、最後まで夢をあきらめるつもりはない。

    Dù trong hoàn cảnh khó khăn thế nào, tôi cũng không có ý định từ bỏ ước mơ đến phút cuối cùng.

  7. やり直す

    làm lại từ đầu

    途中で計算ミスを見つけたので、最初から計算をやり直すことにした。

    Vì phát hiện ra lỗi tính toán giữa chừng nên tôi quyết định làm lại phép tính từ đầu.

  8. 気を付ける

    cẩn thận, chú ý, để ý

    車通りの多い道路を渡るときは、左右をよく見て気を付けるべきだ。

    Khi băng qua đường đông xe cộ đi lại, bạn nên quan sát kỹ hai bên và cẩn thận.

  9. 苦労

    gian khổ, vất vả, khó nhọc (lao tâm khổ tứ)

    母は女手一つで私たち兄弟を育てるのに大変な苦労をした。

    Mẹ đã chịu muôn vàn gian khổ để một mình nuôi nấng anh em chúng tôi khôn lớn.

  10. くたびれる

    mệt lử, mệt rã rời; (đồ vật) sờn cũ

    一日中立ち仕事をしていると、夕方には足腰がくたびれる。

    Làm công việc đứng cả ngày thì đến chiều muộn chân tay sẽ mệt lử.