第2部 第7課 言い換え類義・パート2 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 2 Bài 7: Diễn đạt tương đương và từ đồng nghĩa, Phần 2.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション11
決まり
quy định, quy tắc; thói quen
寮でみんなが気持ちよく共同生活を送るために、いくつかの決まりがある。
Để mọi người sống chung trong ký túc xá một cách thoải mái, có một số quy định được đặt ra.
プラン
kế hoạch, dự định (chuyến đi, dự án)
来月の連休に家族と温泉へ行く旅行プランを立てている。
Tôi đang lập kế hoạch đi du lịch suối nước nóng cùng gia đình vào kỳ nghỉ dài tháng sau.
わけ
lý do, nguyên cớ, ý nghĩa
なぜ約束の時間に遅れてしまったのか、きちんとしたわけを説明してください。
Hãy giải thích rõ lý do thỏa đáng tại sao bạn lại đến muộn giờ hẹn.
長所
sở trường, điểm mạnh, ưu điểm
面接では自分の長所を分かりやすくアピールすることが大切だ。
Trong buổi phỏng vấn, việc nêu bật điểm mạnh của bản thân một cách dễ hiểu là rất quan trọng.
短所
sở đoản, điểm yếu, khuyết điểm
誰にでも長所と短所の両方があるのだから、落ち込む必要はない。
Ai cũng có cả điểm mạnh lẫn điểm yếu, vì thế bạn không cần phải nản lòng.
欠点
khuyết điểm, nhược điểm, thiếu sót
この商品は使いやすいが、値段が少し高いのが唯一の欠点だ。
Sản phẩm này tuy dễ sử dụng nhưng giá hơi đắt là nhược điểm duy nhất của nó.
共通点
điểm chung, nét tương đồng
私とルームメイトは趣味が読書と旅行という共通点がある。
Tôi và bạn cùng phòng có điểm chung là đều yêu thích đọc sách và du lịch.
アイデア
ý tưởng, sáng kiến
新しい製品を開発するために、みんなで面白いアイデアを出し合った。
Để phát triển dòng sản phẩm mới, mọi người đã cùng nhau đóng góp những ý tưởng thú vị.
考え
suy nghĩ, ý kiến, quan điểm
この問題について、あなた自身の率直な考えを聞かせてください。
Xin hãy chia sẻ suy nghĩ thẳng thắn của chính bạn về vấn đề này.
イメージ
hình ảnh, hình dung, ấn tượng ban đầu
実際に京都の街を歩いてみると、行く前に抱いていたイメージと違ってとても現代的だった。
Khi thực tế dạo bước trên đường phố Kyoto, nó rất hiện đại chứ không giống như hình dung trước khi đi của tôi.