第2部 第7課 言い換え類義・パート4 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 2 Bài 7: Diễn đạt tương đương và từ đồng nghĩa, Phần 4.
10 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション11
短気
nóng tính, thiếu kiên nhẫn
父は昔から短気な性格で、思い通りにならないとすぐに怒る。
Bố tôi từ xưa đã có tính nóng nảy, hễ việc không như ý là bực mình ngay.
賢い
thông minh, khôn ngoan, lanh lợi
その犬は飼い主の指示をよく理解して行動する賢いペットだ。
Chú chó đó là một thú cưng thông minh, biết hiểu rõ và làm theo mệnh lệnh của chủ.
幼い
thơ ấu, còn nhỏ; ngây thơ, non nớt
幼い頃に家族とよく遊びに行った公園の景色を今でも覚えている。
Tôi vẫn còn nhớ cảnh quan công viên nơi gia đình thường đưa tôi đến chơi lúc còn thơ ấu.
単純
đơn giản, đơn thuần (không phức tạp)
この機械の使い方はとても単純なので、説明書を読まなくてもすぐに分かる。
Cách sử dụng cỗ máy này rất đơn giản nên không cần đọc sách hướng dẫn cũng hiểu ngay.
シンプル
đơn giản, tinh gọn, mộc mạc
部屋の家具は白を基調としたシンプルで使いやすいものを選んだ。
Nội thất trong phòng tôi chọn những món đơn giản, lấy tông trắng làm chủ đạo và tiện dụng.
当然
đương nhiên, tất nhiên, dĩ nhiên
毎日朝から晩まで一生懸命勉強したのだから、試験に合格するのは当然だ。
Đã chăm chỉ ôn luyện từ sáng đến tối mỗi ngày thì việc thi đỗ là điều đương nhiên.
当たり前
hiển nhiên, dĩ nhiên; bình thường
お世話になった人にお礼を言うのは、人として当たり前のマナーだ。
Nói lời cảm ơn với người đã giúp đỡ mình là phép lịch sự hiển nhiên của con người.
さっき
vừa nãy, vừa rồi, lúc nãy
さっき駅のホームで山田先輩を見かけたけれど、急いでいる様子だった。
Vừa nãy tôi có nhìn thấy tiền bối Yamada ở sân ga, nhưng trông anh ấy có vẻ đang vội.
この頃
dạo này, gần đây
この頃は仕事が忙しくて、休日にゆっくり趣味を楽しむ時間がない。
Dạo này công việc bận rộn nên tôi không có thời gian thong thả tận hưởng sở thích vào ngày nghỉ.
年中
suốt cả năm; lúc nào cũng, quanh năm
この島は温暖な気候のおかげで、年中きれいな花が咲き乱れている。
Hòn đảo này nhờ khí hậu ấm áp nên quanh năm hoa nở rực rỡ.