第2部 第7課 言い換え類義・パート5 · N3 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Shin Kanzen Master N3, Phần 2 Bài 7: Diễn đạt tương đương và từ đồng nghĩa, Phần 5.

9 từ và cụm từ · 新完全マスター語彙 N3 - セクション11

  1. 突然

    đột nhiên, bất ngờ, thình lình

    青空が広がっていたのに、突然激しい雨が降り出して驚いた。

    Trời đang trong xanh rực rỡ thì đột nhiên mưa rào trút xuống khiến tôi giật mình.

  2. 再び

    lại, một lần nữa, tái diễn

    10年前に訪れた思い出の街を再び訪れることができて感動した。

    Tôi rất xúc động khi lại được ghé thăm thị trấn kỷ niệm mà mình từng đến 10 năm trước.

  3. なるべく

    hết sức có thể, cố gắng (trong khả năng)

    健康のために、毎日の食事ではなるべく野菜を多く食べるようにしている。

    Để giữ gìn sức khỏe, trong các bữa ăn mỗi ngày tôi cố gắng ăn nhiều rau củ nhất có thể.

  4. 絶対

    tuyệt đối, nhất định (không bao giờ/chắc chắn)

    約束した期日までに、この仕事を絶対に完成させなければならない。

    Cho đến đúng hạn đã hẹn, tôi nhất định phải hoàn thành công việc này.

  5. 相当

    khá là, tương đối; tương đương

    昨夜の地震は相当大きな揺れだったので、棚から本が何冊か落ちた。

    Trận động đất đêm qua rung lắc khá mạnh nên vài cuốn sách từ trên kệ đã rơi xuống.

  6. かなり

    khá, tương đối (vượt mức bình thường)

    今日の日本語のテストは予想していたよりもかなり難しかった。

    Bài kiểm tra tiếng Nhật hôm nay khó hơn khá nhiều so với tôi dự đoán.

  7. そっくり

    giống hệt, như đúc; toàn bộ

    弟は顔のパーツだけでなく、笑ったときの表情も父にそっくりだ。

    Em trai tôi không chỉ các đường nét trên mặt mà cả biểu cảm lúc cười cũng giống hệt bố.

  8. ぼんやり

    thẫn thờ, lơ đễnh; mờ mờ, thấp thoáng

    窓の外の景色をぼんやり眺めていたら、いつの間にか時間が過ぎていた。

    Thẫn thờ ngắm nhìn cảnh vật ngoài cửa sổ, thời gian đã trôi qua từ lúc nào không hay.

  9. にこにこ

    tươi cười, mỉm cười toe toét

    先生は教室に入ると、いつもにこにこ笑顔であいさつをしてくれる。

    Thầy giáo mỗi khi bước vào lớp đều tươi cười niềm nở chào hỏi chúng tôi.