第26課・ごみはどこに出したらいいですか・パート3 · N4 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Minna no Nihongo Sơ cấp II, Bài 26, Phần 3.
10 từ và cụm từ · みんなの日本語 初級Ⅱ 第2版 - セクション1
国会議事堂
tòa nhà Quốc hội (Nhật Bản)
東京旅行のときに、国会議事堂を見学しました。
Trong chuyến du lịch Tokyo, tôi đã tham quan tòa nhà Quốc hội.
平日
ngày thường (từ thứ Hai đến thứ Sáu)
平日は仕事が忙しいので、週末に買い物をします。
Ngày thường công việc bận rộn nên tôi đi mua sắm vào cuối tuần.
〜弁
tiếng địa phương, giọng (vùng miền)
田中さんは関西弁で上手に話します。
Anh Tanaka nói tiếng vùng Kansai rất giỏi.
燃えるごみ
rác cháy được
紙や生ごみは燃えるごみとして捨ててください。
Giấy và rác nhà bếp thì hãy vứt dưới dạng rác cháy được.
置き場
nơi để đồ, bãi để (xe, rác)
自転車は決まった置き場に止めてください。
Xin vui lòng đỗ xe đạp ở đúng nơi quy định.
横
bên cạnh, bề ngang
私の机の横に本棚があります。
Bên cạnh bàn làm việc của tôi có một chiếc giá sách.
瓶
chai, lọ thủy tinh
ジャムが入っていた瓶をきれいに洗いました。
Tôi đã rửa sạch chiếc lọ thủy tinh đựng mứt.
缶
lon (nhôm), hộp kim loại
ジュースを飲んだ後は、缶を分別して捨てます。
Sau khi uống nước trái cây, tôi phân loại vỏ lon rồi mới vứt.
ガス
khí ga, chất khí
料理が終わったら、必ずガスの元栓を閉めてください。
Sau khi nấu ăn xong, xin hãy nhớ khóa van ga lại.
〜会社
công ty ~ (hậu tố chỉ loại hình công ty)
兄は旅行会社に勤めています。
Anh trai tôi đang làm việc tại một công ty du lịch.