第34課・わたしがしたとおりに、してください・パート4 · N4 · Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Minna no Nihongo Sơ cấp II, Bài 34, Phần 4.

10 từ và cụm từ · みんなの日本語 初級Ⅱ 第2版 - セクション5

  1. さっき

    vừa nãy, vừa lúc nãy (quá khứ rất gần)

    さっき届いた手紙をまだ読んでいません。

    Tôi vẫn chưa đọc lá thư vừa mới chuyển đến nãy.

  2. 先に

    trước (làm gì trước, đi trước)

    急ぎの用事があるので、先に失礼します。

    Vì có việc gấp nên tôi xin phép về trước.

  3. これでいいですか。

    thế này đã được chưa, như thế này có ổn không

    書類の名前を確認したいですが、これでいいですか。

    Tôi muốn xác nhận tên trên giấy tờ, thế này đã được chưa ạ?

  4. いかがですか。

    dùng một chút nhé (mời mọc hoặc hỏi ý)

    食後のデザートにいかがですか。

    Anh/chị có muốn dùng món tráng miệng sau bữa ăn không?

  5. 親子どんぶり

    cơm gà trứng oyakodon (món cơm thịt gà nấu trứng)

    今日のお昼は親子どんぶりを作って食べました。

    Trưa nay tôi đã tự làm món cơm gà trứng oyakodon để ăn.

  6. 材料

    nguyên liệu (nấu ăn hoặc chế tạo)

    カレーに必要な材料をメモに書きました。

    Tôi đã viết những nguyên liệu cần thiết cho món cà ri vào giấy ghi chú.

  7. 〜分

    phần dành cho ~ (suất ăn, lượng theo người)

    ケーキを四人分に切り分けました。

    Tôi đã cắt bánh thành phần cho bốn người ăn.

  8. グラム

    gam (đơn vị đo khối lượng)

    バターを五十グラム測って使います。

    Tôi cân năm mươi gam bơ để dùng.

  9. 個

    cái, quả (đơn vị đếm đồ vật nhỏ)

    卵を二個割ってボウルに入れました。

    Tôi đập hai quả trứng cho vào bát trộn.

  10. たまねぎ

    củ hành tây (loại củ gia vị)

    たまねぎを切ると目が痛くなります。

    Khi thái hành tây mắt tôi thường bị cay.