第35課・どこかいい所、ありませんか・パート5 · N4 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Minna no Nihongo Sơ cấp II, Bài 35, Phần 5.
10 từ và cụm từ · みんなの日本語 初級Ⅱ 第2版 - セクション5
みんなの学校
Trường học cho mọi người (tên giả định)
日本語を勉強するために「みんなの学校」に通っています。
Để học tiếng Nhật, tôi đang theo học tại trường "Trường học cho mọi người".
大黒ずし
tiệm sushi Daikoku (tên quán sushi giả định)
駅の前にある大黒ずしは魚がとても新鮮でおいしいです。
Quán sushi Daikoku ở trước nhà ga có cá rất tươi và ngon.
IMCパソコン教室
lớp học vi tính IMC (tên giả định)
IMCパソコン教室でパソコンの使い方を習いました。
Tôi đã học cách sử dụng máy tính ở lớp học máy tính IMC.
母の味
hương vị cơm mẹ nấu
実家に帰ると、いつも懐かしい母の味が恋しくなります。
Mỗi khi trở về nhà, tôi luôn nhớ hương vị cơm mẹ nấu thân thuộc.
はる
Haru (tên người)
私の友達のはるさんはとても歌が上手です。
Người bạn Haru của tôi hát rất là hay.
佐藤歯科
phòng khám nha khoa Sato (tên giả định)
歯が痛くなったので、佐藤歯科に行って診てもらいました。
Vì bị đau răng nên tôi đã tới phòng khám nha khoa Sato để bác sĩ khám.
毎日クッキング
chương trình Nấu ăn mỗi ngày (tên giả định)
母はテレビの「毎日クッキング」を見て新しい料理を作ります。
Mẹ tôi thường xem chương trình "Nấu ăn mỗi ngày" trên tivi rồi làm món mới.
草津
Kusatsu (địa danh suối nước nóng tại Gunma)
草津温泉は日本でとても人気がある温泉地です。
Suối nước nóng Kusatsu là một điểm tắm khoáng rất được ưa chuộng ở Nhật.
志賀高原
cao nguyên Shiga (khu nghỉ dưỡng tại Nagano)
冬になったら志賀高原へスキーをしに行きたいです。
Khi mùa đông tới, tôi muốn lên cao nguyên Shiga để trượt tuyết.
朱
màu đỏ tươi, màu đỏ son
神社の鳥居は鮮やかな朱の色で塗られています。
Cổng torii ở đền thờ Thần đạo được quét một lớp sơn màu đỏ son rực rỡ.