第45課・コースをまちがえた場合は、どうしたらいいですか・パート2 · N4 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Minna no Nihongo Sơ cấp II, Bài 45, Phần 2.
10 từ và cụm từ · みんなの日本語 初級Ⅱ 第2版 - セクション10
110番
số điện thoại gọi cảnh sát khẩn cấp (110)
交通事故を目撃したので、急いで110番に通報しました。
Vì chứng kiến một vụ tai nạn giao thông nên tôi đã khẩn cấp gọi số 110 báo cảnh sát.
119番
số điện thoại cứu hỏa và cấp cứu khẩn cấp (119)
近くで火事が発生したので、すぐに119番へ電話しました。
Có đám cháy bùng phát ở gần đây nên tôi đã lập tức gọi số 119 báo cứu hỏa.
係員
nhân viên phụ trách, người làm nhiệm vụ
何かわからないことがあれば、駅の係員にお尋ねください。
Nếu có điều gì không hiểu, xin quý khách hãy hỏi nhân viên nhà ga.
コース
đường chạy (marathon), lộ trình
マラソン大会のコースを最後まで走り切りました。
Tôi đã chạy hết toàn bộ lộ trình của cuộc thi chạy marathon.
スタート
xuất phát, bắt đầu
合図の音が鳴ると、選手たちが一斉にスタートしました。
Khi hiệu lệnh vang lên, các vận động viên đồng loạt xuất phát.
位
hạng, vị trí thứ (thứ hạng cuộc thi)
一生懸命に走って、マラソン大会で三位に入りました。
Nhờ chạy hết sức mình, tôi đã về thứ ba trong cuộc thi chạy marathon.
急に
đột nhiên, bất ngờ
さっきまで晴れていたのに、急に雨が降り出しました。
Vừa nãy trời vẫn còn nắng, thế mà đột nhiên trời lại đổ mưa.
無理に
quá sức, cố gượng, ép buộc
体調が悪いときは、無理に運動しないで休んでください。
Khi trong người không khỏe, xin đừng cố vận động quá sức mà hãy nghỉ ngơi.
楽しみにしています
mong chờ, háo hức chờ đợi
来月みんなで日本へ旅行に行くのをとても楽しみにしています。
Tôi đang rất háo hức mong chờ chuyến đi du lịch Nhật Bản cùng mọi người vào tháng tới.
以上です。
xin hết, đến đây là kết thúc
今日の研究についての発表は以上です。
Phần thuyết trình về nghiên cứu hôm nay của tôi đến đây là kết thúc.