第46課・先週直してもらったばかりなのに、また……・パート3 · N4 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Minna no Nihongo Sơ cấp II, Bài 46, Phần 3.
12 từ và cụm từ · みんなの日本語 初級Ⅱ 第2版 - セクション10
今いいですか。
bây giờ có tiện không? (lời hỏi lịch sự trước khi trao đổi)
部長、少しご相談したいことがあるのですが、今いいですか。
Thưa trưởng phòng, em có chút việc muốn xin ý kiến, bây giờ có tiện không ạ?
申し訳ありません。
tôi vô cùng xin lỗi (cách xin lỗi trang trọng, lịch sự)
連絡が大変遅くなってしまい、申し訳ありません。
Tôi liên lạc lại quá muộn, thành thật vô cùng xin lỗi.
どちら様でしょうか。
xin hỏi ai đấy ạ? (cách hỏi danh tính trang trọng qua điện thoại)
電話に出て「失礼ですが、どちら様でしょうか。」とお聞きしました。
Tôi nhấc máy và lịch sự hỏi: "Xin lỗi, vị nào ở đầu dây đấy ạ?".
お待たせしました。
xin lỗi đã để quý khách/anh chị phải đợi lâu
店員が「大変お待たせしました。」と言って温かい料理を持ってきました。
Nhân viên nói "Xin lỗi đã để quý khách đợi lâu" rồi mang món ăn nóng hổi ra.
ついています
gặp may, may mắn
今日は欲しかった服が半額で買えて、とてもついています。
Hôm nay tôi mua được bộ quần áo mình thích với giá giảm một nửa nên rất may mắn.
床
sàn nhà
床にジュースをこぼしてしまったので、タオルで拭きます。
Tôi lỡ làm đổ nước trái cây ra sàn nhà nên dùng khăn lau sạch.
転びます
vấp ngã, trượt ngã, té ngã
雪道で足を滑らせて、派手に転びました。
Tôi bị trượt chân trên con đường tuyết và ngã một cú đau điếng.
ベル
chuông (chuông cửa, chuông báo)
学校のチャイムのベルが鳴ったので、教室に入りました。
Vì chuông báo hiệu của trường đã reo nên tôi bước vào lớp học.
鳴ります
vang lên, reo (âm thanh của chuông, còi)
目覚まし時計が鳴りますが、まだ眠いです。
Đồng hồ báo thức reo vang nhưng tôi vẫn còn buồn ngủ.
慌てて
vội vàng, cuống quýt, hốt hoảng
電車に乗り遅れそうになって、慌てて階段を駆け上がりました。
Vì sợ lỡ chuyến tàu điện nên tôi cuống cuồng chạy thục mạng lên cầu thang.
順番に
theo thứ tự, lần lượt
名前を呼ばれた方から順番に受付へお進みください。
Xin mời những ai được gọi tên lần lượt tiến về quầy tiếp tân theo thứ tự.
出来事
sự việc, sự kiện (đã xảy ra)
日本での生活で、いろいろな面白い出来事を経験しました。
Trong cuộc sống ở Nhật Bản, tôi đã trải qua rất nhiều sự việc thú vị.