第49課・よろしくお伝えください・パート3 · N4 · Từ vựng tiếng Nhật
Từ vựng Minna no Nihongo Sơ cấp II, Bài 49, Phần 3.
10 từ và cụm từ · みんなの日本語 初級Ⅱ 第2版 - セクション11
よろしくお伝えください。
xin hãy chuyển lời hỏi thăm của tôi (đến ai đó)
「それでは、ご家族の皆様によろしくお伝えください。」
"Vậy thì, xin hãy gửi lời hỏi thăm của tôi đến mọi người trong gia đình nhé."
失礼いたします
tôi xin phép (khiêm nhường ngữ khi chào ra về hoặc xin phép)
「本日はこれで失礼いたします。ありがとうございました。」
"Hôm nay tôi xin phép ra về tại đây. Xin chân thành cảm ơn quý vị."
ひまわり小学校
Trường Tiểu học Himawari (tên trường tiểu học)
うちの娘は今年の春からひまわり小学校に通っています。
Con gái tôi bắt đầu theo học tại Trường Tiểu học Himawari từ mùa xuân năm nay.
山中伸弥
Yamanaka Shinya (nhà khoa học y sinh Nhật Bản đoạt giải Nobel)
山中伸弥教授は、再生医療の研究で世界的に有名です。
Giáo sư Yamanaka Shinya nổi tiếng trên toàn thế giới với nghiên cứu về y học tái tạo.
ノーベル賞
giải Nobel
彼は長年の優れた科学研究によってノーベル賞を受賞しました。
Ông ấy đã nhận giải Nobel nhờ công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc suốt nhiều năm.
経歴
lý lịch, quá trình học tập và làm việc
面接を受ける前に、履歴書で自分の経歴を整理しておきます。
Trước khi đi phỏng vấn, tôi hệ thống lại quá trình làm việc của mình trong sơ yếu lý lịch.
医学部
khoa y, trường y (của trường đại học)
将来医者になって人を助けるために、大学の医学部を目指します。
Để tương lai trở thành bác sĩ giúp đỡ mọi người, tôi đặt mục tiêu thi vào khoa y của trường đại học.
目指します
nhắm tới, đặt mục tiêu đạt được
彼女は来年の夏までに日本語能力試験のN2合格を目指します。
Cô ấy đặt mục tiêu thi đỗ N2 kỳ thi năng lực tiếng Nhật trước mùa hè năm sau.
進みます
tiến lên, tiến về phía trước
信号が青に変わると、前の車がゆっくり進みます。
Khi đèn tín hiệu chuyển sang xanh, chiếc xe phía trước từ từ tiến lên.
iPS細胞
tế bào iPS (tế bào gốc vạn năng cảm ứng)
iPS細胞の研究が進めば、多くの重い病気が治せるかもしれません。
Nếu nghiên cứu tế bào iPS tiến triển, nhiều căn bệnh hiểm nghèo có thể sẽ được chữa khỏi.