Manner & Degree - Lesson 04 · HSK4 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Manner & Degree

  1. 首先

    trước tiên, đầu tiên

    要想学好一门外语,首先要培养浓厚的学习兴趣与持久习惯。

    Muốn học tốt một ngoại ngữ, trước tiên phải bồi dưỡng niềm yêu thích học tập sâu sắc và thói quen bền bỉ.

  2. 大约

    khoảng chừng, độ chừng, xấp xỉ

    从北京乘坐高铁去上海,大约需要四个半小时的车程。

    Ngồi tàu cao tốc từ Bắc Kinh đi Thượng Hải, mất khoảng chừng bốn tiếng rưỡi hành trình.

  3. 生

    sống, chưa chín, lạ lẫm

    这盘牛肉煎得太生了,请服务员拿回厨房帮我重新加工一下。

    Đĩa thịt bò này rán còn sống quá, xin bồi bàn mang về bếp giúp tôi chế biến lại một chút.

  4. 再次

    một lần nữa, lần thứ hai

    在此我要再次向给予我们无私帮助的各位朋友表示由衷感谢。

    Tại đây tôi xin một lần nữa bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các quý bạn bè đã dành cho chúng tôi sự giúp đỡ vô tư.

  5. 不得不

    không thể không, buộc phải

    因为突降暴风雪导致航班取消,我们不得不滞留在机场酒店。

    Vì bão tuyết bất ngờ đổ bộ khiến chuyến bay bị hủy, chúng tôi không thể không lưu lại khách sạn sân bay.

  6. 多么

    biết bao, dường nào

    登上长城顶峰放眼远眺,祖国的大好河山是多么壮丽啊!

    Lên tới đỉnh Trường Thành phóng tầm mắt nhìn xa, non sông gấm vóc tổ quốc biết bao tráng lệ!

  7. 空

    thời gian rảnh, lúc rảnh rỗi

    等周末你有空的时候,我们一起去郊外散散心吧。

    Đợi đến cuối tuần lúc bạn rảnh rỗi, chúng ta cùng nhau đi ra ngoại ô hóng gió thư giãn nhé.

  8. 仍

    vẫn, vẫn cứ

    尽管岁月流逝,那份珍贵的师生情谊仍深深刻在我的心头。

    Dẫu năm tháng trôi qua, nghĩa tình thầy trò quý báu năm xưa vẫn khắc sâu nơi đáy lòng tôi.

  9. 全都

    toàn bộ, tất thảy, đều

    听完老师生动的讲解,困扰大家多日的问题全都迎刃而解了。

    Sau khi nghe xong lời giảng giải sinh động của thầy giáo, các vấn đề trăn trở mọi người nhiều ngày qua đều được giải quyết suôn sẻ.

  10. 互相

    lẫn nhau, cùng nhau

    在异乡求学的日子里,我们同胞之间总是互相关心、互相照顾。

    Trong những tháng ngày học tập nơi đất khách, giữa đồng hương chúng tôi luôn luôn quan tâm lẫn nhau, chăm sóc lẫn nhau.