Mixed Topic Review - Lesson 08 · HSK4 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Mixed Topic Review

  1. 空气

    không khí

    清晨漫步在绿树成荫的森林公园里,呼吸着格外清新湿润的泥土空气。

    Sáng sớm dạo bước trong công viên rừng rợp bóng cây xanh, hít thở bầu không khí đất ẩm trong lành đặc biệt dễ chịu.

  2. 科技

    khoa học công nghệ, kỹ nghệ

    当代现代信息科技的高速发展,深刻地重塑了全球各个行业的发展格局与模式。

    Sự phát triển tốc độ cao của khoa học công nghệ thông tin hiện đại ngày nay đã định hình lại sâu sắc cục diện và mô hình phát triển của các ngành nghề trên toàn cầu.

  3. 课程

    khóa học, chương trình học

    大学教务处针对留学生的实际语言水平,专门开设了实用的中国商务汉语课程。

    Phòng đào tạo trường đại học căn cứ vào trình độ ngôn ngữ thực tế của lưu học sinh đã đặc biệt mở khóa học tiếng Hán thương mại Trung Quốc rất thiết thực.

  4. 馒头

    bánh bao chay, màn thầu

    北方老百姓的主食往往离不开刚出蒸笼热气腾騰、松软香甜的白面馒头。

    Bữa ăn chính của người dân miền Bắc Trung Quốc thường không thể thiếu những chiếc bánh bao chay bột mì trắng xốp mềm thơm ngọt vừa mới ra khỏi xửng hấp nghi ngút khói.

  5. 各

    mỗi, các, từng

    来自全国各高校的优秀青年学子齐聚一堂,共同角逐本次学术竞赛大奖。

    Các bạn học sinh sinh viên trẻ ưu tú đến từ khắp các trường đại học cao đẳng trên cả nước tề tựu đông đủ, cùng tranh tài giải thưởng cuộc thi học thuật lần này.

  6. 幅

    bức, tấm (lượng từ cho tranh, ảnh, vải)

    这幅珍藏在国家故宫博物院的宋代山水水墨古画,展现了极为深邃的意境。

    Bức tranh thủy mặc cổ phong cảnh sơn thủy thời Tống được lưu giữ tại Viện bảo tàng Cố cung quốc gia này đã thể hiện một ý cảnh vô cùng sâu lắng.

  7. 稍

    hơi, chút ít, một chút

    由于会议室正在临时调试投影音响设备,请在座的各位参会代表稍作等待。

    Do phòng hội nghị đang căn chỉnh tạm thời thiết bị âm thanh máy chiếu, xin mời các vị đại biểu tham dự cuộc họp có mặt ở đây hãy đợi một chút.

  8. 不必

    không cần, không nhất thiết phải

    这只是一场日常的摸底练习测验而已,大家心态放平稳,完全不必过度焦虑紧张。

    Đây chỉ là một bài kiểm tra luyện tập khảo sát thường ngày mà thôi, mọi người hãy giữ tâm lý bình ổn, hoàn toàn không cần phải quá mức lo lắng căng thẳng.

  9. 旅客

    hành khách, lữ khách, khách du lịch

    春运客流高峰期间,数以亿计的返乡旅客踏上了充满温情与期盼的归途列车。

    Trong đợt cao điểm dòng khách đi lại dịp Xuân vận, hàng trăm triệu hành khách về quê đã bước lên những chuyến tàu hồi hương ngập tràn nghĩa tình và mong đợi.

  10. 不管

    cho dù, bất kể, bất luận

    不管前方的人生道路上遇到多少狂风暴雨,我们都要勇敢坚定地昂首走下去。

    Cho dù trên con đường cuộc đời phía trước có gặp bao nhiêu mưa to gió lớn, chúng ta đều phải ngẩng cao đầu dũng cảm kiên định bước tiếp.