General Nouns & Concepts - Lesson 07 · HSK5 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · General Nouns & Concepts

  1. 原则

    nguyên tắc

    在处理涉及国家核心主权与人民群众根本利益的重大问题上,我们的基本立场与原则绝不容丝毫妥协退让。

    Trong xử lý các vấn đề trọng đại liên quan đến chủ quyền cốt lõi của quốc gia và lợi ích căn bản của quần chúng nhân dân, lập trường và nguyên tắc cơ bản của chúng ta tuyệt đối không cho phép chút thỏa hiệp nhượng bộ nào.

  2. 表面

    bề mặt, bề ngoài

    看问题不能仅仅停留在事物的表面肤浅现象上,而要透过表象深刻洞察其内在的本质发展规律。

    Nhìn nhận vấn đề không thể chỉ dừng lại ở hiện tượng nông cạn trên bề mặt của sự vật, mà phải nhìn xuyên qua vẻ bề ngoài để thấu suốt quy luật phát triển bản chất bên trong của nó.

  3. 比例

    tỷ lệ

    该高新技术制造企业连年加大研发投入,研发人员在全体员工总数中所占的比例已经稳步超过了百分之三十。

    Doanh nghiệp chế tạo công nghệ cao này liên tục tăng cường đầu tư nghiên cứu phát triển, tỷ lệ nhân viên R&D chiếm trong tổng số toàn thể nhân viên đã vững vàng vượt quá mốc 30%.

  4. 力

    sức lực, lực, năng lực

    面对前进征程中前所未有的重重艰难险阻,全国各族人民同心协力汇聚起了克服一切困难的磅礴伟力。

    Đối mặt với muôn vàn gian nan hiểm trở chưa từng có trong hành trình tiến bước, nhân dân các dân tộc toàn quốc đã đồng tâm hiệp lực kết tụ nên sức mạnh vĩ đại dâng trào vượt qua mọi khó khăn.

  5. 大事

    đại sự, việc lớn, việc trọng đại

    保障国家十四亿人口的口粮安全与基本民生供应,始终是治国理政头等不可动摇的头等大事。

    Bảo đảm an ninh lương thực ăn uống và cung ứng dân sinh cơ bản cho 1,4 tỷ dân của đất nước luôn là việc đại sự hàng đầu không thể lay chuyển trong việc trị quốc quản trị đất nước.

  6. 思维

    tư duy, suy nghĩ

    现代创新教育十分注重打破陈旧的线性定势思维,致力于全面启发和培养青少年敏锐的发散与批判性思维能力。

    Giáo dục đổi mới hiện đại rất chú trọng phá vỡ tư duy định tính tuyến tính cũ kỹ, dốc sức vào việc khơi dậy và bồi dưỡng toàn diện năng lực tư duy phản biện và phân nhánh nhạy bén cho thanh thiếu niên.

  7. 志愿者

    tình nguyện viên

    成千上万名来自各行各业的热心青年志愿者不辞辛劳地奔波在马拉松赛道沿途,为来自海内外的参赛选手提供周到补给服务。

    Hàng nghìn hàng vạn tình nguyện viên thanh niên nhiệt huyết đến từ mọi ngành nghề đã không quản ngại vất vả tất bật dọc theo đường chạy marathon, cung cấp dịch vụ tiếp tế chu đáo cho các vận động viên tham gia đến từ trong và ngoài nước.

  8. 以来

    từ khi... đến nay, kể từ

    自国家全面实施高标准生态文明建设战略举措以来,全国各大主要江河湖泊的水质状况得到了极其显著的根本好转。

    Kể từ khi nhà nước triển khai toàn diện các biện pháp chiến lược xây dựng văn minh sinh thái tiêu chuẩn cao đến nay, hiện trạng chất lượng nước của các sông hồ lớn chủ yếu trên toàn quốc đã có sự chuyển biến căn bản vô cùng rõ rệt.

  9. 机构

    cơ quan, tổ chức, cơ cấu

    为了切实保障消费者的合法合法正当权益,有关国家监管职能机构对网络金融平台的合规资质开展了严格专项整治。

    Nhằm bảo đảm thiết thực quyền lợi hợp pháp chính đáng của người tiêu dùng, cơ quan chức năng giám sát nhà nước liên quan đã triển khai đợt chấn chỉnh chuyên đề nghiêm ngặt đối với tư cách hợp quy của các nền tảng tài chính mạng.

  10. 猴子

    con khỉ

    在风景秀丽的峨眉山茂密原始丛林步道两旁,成群活泼机灵的小猴子常常跟过往游客亲昵互动讨要水果。

    Hai bên con đường mòn xuyên rừng nguyên sinh rậm rạp ở núi Nga Mi phong cảnh tú lệ, từng bầy khỉ nhỏ nhanh nhẹn hoạt bát thường thân thiết tương tác xin hoa quả của khách du lịch qua đường.