Actions & Processes - Part 2 - Lesson 11 · HSK6 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · Actions & Processes - Part 2

  1. 救援

    cứu viện, cứu hộ chi viện khẩn cấp

    强震发生后不足两小时,国家综合性应急综合救援特勤机动力量携带搜救犬与先进生命探测仪,星夜兼程赶赴震中废墟开展生死救援。

    Chưa đầy hai giờ sau khi trận động đất mạnh xảy ra, lực lượng cơ động đặc nhiệm cứu viện cứu hộ khẩn cấp tổng hợp quốc gia mang theo chó cứu hộ cùng máy dò tìm sự sống tiên tiến đã ngày đêm tức tốc hành quân tới đống đổ nát nơi tâm chấn để triển khai cứu viện sinh tử.

  2. 拆除

    dỡ bỏ, tháo dỡ công trình cũ nát

    为了全面改善老旧城市棚户区居民恶劣的生活环境并消除重大火灾隐患,市政工程建设指挥部依法有序拆除了成片的违章建筑。

    Nhằm cải thiện toàn diện môi trường sống tồi tàn của người dân các khu nhà ổ chuột đô thị cũ và loại trừ các nguy cơ hỏa hoạn nghiêm trọng, Ban Chỉ huy Xây dựng Công trình Đô thị đã tháo dỡ dỡ bỏ có trật tự các dãy công trình xây dựng trái phép theo quy định pháp luật.

  3. 受灾

    chịu thiên tai, gặp thảm họa thiệt hại nặng

    中央财政紧急下拨数亿元特大自然灾害综合救灾补助专项资金,全力支持华北与东北受灾严重地区迅速恢复基本农业生产秩序。

    Ngân sách trung ương đã khẩn cấp cấp phát hàng trăm triệu nhân dân tệ quỹ chuyên dùng trợ cấp cứu trợ thiên tai tự nhiên đặc biệt lớn, dốc toàn lực hỗ trợ các vùng bị thiên tai chịu thảm họa thiệt hại nặng nề ở miền Hoa Bắc và Đông Bắc nhanh chóng khôi phục trật tự sản xuất nông nghiệp cơ bản.

  4. 为期

    có kỳ hạn là, kéo dài trong thời gian

    为期三天的首届全球数字贸易博览会吸引了来自六十多个国家和地区的数百家行业领军跨国巨头携前沿技术集中亮相参展。

    Hội chợ Triển lãm Thương mại Số Toàn cầu lần thứ nhất có kỳ hạn là kéo dài trong thời gian ba ngày đã thu hút hàng trăm tập đoàn đa quốc gia đầu ngành đến từ hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ mang theo công nghệ tiên phong cùng quy tụ xuất hiện tham gia triển lãm.

  5. 简介

    giới thiệu vắn tắt, tóm tắt sơ lược

    在翻开这部浩繁厚重的多卷本国家历史文献典籍之前,读者可以通过卷首精炼准确的学术简介快速掌握该学术巨著的核心脉络。

    Trước khi lật giở bộ sách kinh điển thư tịch lịch sử quốc gia nhiều tập đồ sộ dày cộp này, độc giả có thể thông qua bản giới thiệu vắn tắt tóm tắt sơ lược học thuật chuẩn xác cô đọng ở đầu sách để nhanh chóng nắm bắt mạch tư tưởng cốt lõi của kiệt tác học thuật này.

  6. 幻想

    mơ tưởng, ảo tưởng hão huyền

    幸福美好、令人向往的富裕生活从来都必须靠脚踏实地的双手奋斗得来,决不能整日寄托于不切实际的投机暴富幻想之中。

    Cuộc sống giàu có ấm no tươi đẹp khiến người người hướng tới từ trước tới nay đều bắt buộc phải dựa vào đôi bàn tay phấn đấu đứng vững trên thực tế mà có được, tuyệt đối không được cả ngày gửi gắm vào những mơ tưởng ảo tưởng hão huyền không thực tế về việc đầu cơ làm giàu chớp nhoáng.

  7. 局限

    giới hạn, bó hẹp trong phạm vi nhất định

    当代跨学科综合学术研究决不能自我局限在传统单一狭隘的学科壁垒之内,而必须积极吸收多学科的前沿思维与综合方法。

    Nghiên cứu học thuật tổng hợp liên ngành đương đại tuyệt đối không được tự bó hẹp giới hạn bản thân trong những rào cản phân ngành hẹp hòi đơn nhất truyền thống, mà phải tích cực hấp thu phương pháp tổng hợp cùng tư duy tiên phong của nhiều phân ngành khác nhau.

  8. 回顾

    nhìn lại chặng đường, hồi tưởng ôn lại

    站在新的历史交汇发展起点上深情回顾我国航天事业走过的非凡甲子历程,每一个闪光成就都凝聚着几代科技英杰的辛勤奉献。

    Đứng trên khởi điểm phát triển giao thoa lịch sử mới mẻ xúc động nhìn lại chặng đường hồi tưởng ôn lại chặng đường 60 năm phi thường mà sự nghiệp hàng không vũ trụ nước ta đã đi qua, mỗi một thành tựu chói lọi đều ngưng tụ sự cống hiến cần mẫn của bao thế hệ anh tài khoa học công nghệ.

  9. 祝福

    chúc phúc, cầu chúc bình an tốt lành

    在新春佳节万家团圆的欢庆钟声敲响之际,各族同胞通过视频连线与短信问候,共同深情祝福伟大祖国繁荣昌盛、国泰民安。

    Khoảnh khắc tiếng chuông đón mừng năm mới sum họp vạn nhà vang lên trong ngày hội tết xuân, đồng bào các dân tộc thông qua kết nối video và tin nhắn thăm hỏi đã cùng nhau xúc động cầu chúc chúc phúc đất nước vĩ đại phồn vinh thịnh vượng, quốc thái dân an.

  10. 开头

    khởi đầu, mở màn, bắt đầu bước đi

    俗话说“万事开头难”,只要有克服艰险的坚强恒心与不懈探索精神,任何宏大的事业都能在脚踏实地中稳步推向成功。

    Người xưa có câu “Vạn sự khởi đầu nan”, chỉ cần có lòng kiên trì vững vàng vượt qua gian khó và tinh thần tìm tòi không mệt mỏi, thì bất kỳ sự nghiệp vĩ đại nào cũng có thể từng bước tiến tới thành công trên nền tảng vững chắc.