People, Home & Daily Life - Lesson 03 · HSK6 · Từ vựng tiếng Trung

Words are selected from the HSK 3.0 syllabus and matched to a Chinese–Vietnamese dictionary.

10 từ và cụm từ · People, Home & Daily Life

  1. 婚姻

    hôn nhân, việc cưới xin

    幸福美满的家庭婚姻不仅需要彼此之间深厚真挚的感情托底,更离不开风雨同舟中相互理解、宽容包容与责任担当。

    Một cuộc hôn nhân gia đình mỹ mãn hạnh phúc không chỉ cần tình cảm sâu sắc chân thành giữa hai bên làm nền tảng, mà càng không thể thiếu sự thấu hiểu lẫn nhau, bao dung dung thứ và gánh vác trách nhiệm khi cùng chung con thuyền vượt qua bão giông cuộc đời.

  2. 诚信

    thành tín, trung thực giữ chữ tín, uy tín

    现代市场经济本质上是法治经济与信用经济,企业唯有恪守诚信经营与契约精神底线,才能在激烈竞争中行稳致远。

    Kinh tế thị trường hiện đại về bản chất là nền kinh tế pháp trị và kinh tế tín dụng, doanh nghiệp chỉ khi tuân thủ nghiêm ngặt lằn ranh đỏ chữ tín thành tín kinh doanh và tinh thần cam kết hợp đồng thì mới có thể vững bước tiến xa giữa thương trường cạnh tranh khốc liệt.

  3. 千家万户

    muôn nhà muôn hộ, hàng ngàn hàng vạn gia đình

    国家西气东输与西电东送超级工程跨越崇山峻岭万里奔涌,将清洁安全的高原能源稳定送入了沿海东部地区的千家万户。

    Siêu công trình quốc gia đưa khí đốt miền Tây sang miền Đông và truyền tải điện miền Tây sang miền Đông vượt qua non ngàn trùng điệp muôn dặm cuộn trào, đã đưa nguồn năng lượng cao nguyên sạch sẽ an toàn ổn định tới muôn nhà muôn hộ hàng ngàn hàng vạn gia đình tại các vùng duyên hải miền Đông.

  4. 委屈

    uất ức, tủi thân, oan ức; làm ấm ức

    尽管在基层调解复杂矛盾纠纷过程中常常遭遇误解甚至遭受委屈,这位模范调解员依然坚守初心、耐心倾听化解坚冰。

    Mặc dù trong quá trình hòa giải các tranh chấp mâu thuẫn phức tạp ở cơ sở thường xuyên gặp phải sự hiểu lầm thậm chí phải chịu đựng oan ức tủi thân uất ức, vị cán bộ hòa giải kiểu mẫu này vẫn kiên định với sơ tâm, kiên nhẫn lắng nghe làm tan tảng băng lòng.

  5. 悲伤

    bi thương, đau buồn, sầu não

    当地震搜救突击队员从废墟深处小心翼翼护送出幸存婴儿时,现场群众眼中原本满含的悲伤瞬间化作了重获新生的滚烫热泪。

    Khi các chiến sĩ xung kích tìm kiếm cứu hộ động đất cẩn thận bế đứa bé sơ sinh sống sót ra khỏi đống đổ nát sâu thẳm, nỗi đau buồn bi thương sầu não vốn đong đầy trong ánh mắt của người dân tại hiện trường trong tích tắc đã hóa thành những giọt nước mắt nóng hổi của sự tái sinh.

  6. 少儿

    thiếu nhi, trẻ em lứa tuổi thiếu nhi

    全国优秀少儿读物出版基金大力扶持原创科普与传统文化绘本创作,为广大少年儿童提供启迪智慧的精神食粮。

    Quỹ xuất bản ấn phẩm thiếu nhi ưu tú toàn quốc ra sức hỗ trợ sáng tác tranh truyện sách tranh văn hóa truyền thống và phổ biến khoa học nguyên bản, cung cấp món ăn tinh thần khai sáng trí tuệ cho đông đảo trẻ em thiếu nhi thanh thiếu niên.

  7. 家居

    đồ dùng gia đình, nội thất gia cư, cuộc sống gia đình

    随着全屋智能物联网生态技术的普及,现代智能环保绿色家居系统让老百姓享受到了更加舒适便捷安全的美好日常生活。

    Cùng với sự phổ cập của công nghệ sinh thái internet vạn vật thông minh toàn ngôi nhà, hệ thống nội thất gia cư đồ dùng gia đình xanh bảo vệ môi trường thông minh hiện đại đã giúp người dân được tận hưởng đời sống sinh hoạt thường nhật tươi đẹp an toàn, tiện lợi và thoải mái hơn rất nhiều.

  8. 未成年人

    người chưa thành niên, người dưới tuổi vị thành niên

    新修订的新修订未成年人保护法进一步筑牢了家庭、学校、社会、网络、政府、司法六大维度的全链条法治保护屏障。

    Luật Bảo vệ Người chưa thành niên sửa đổi mới đã củng cố vững chắc hơn nữa bức tường thành bảo vệ bằng pháp luật khép kín toàn chuỗi trên sáu phương diện lớn: gia đình, nhà trường, xã hội, không gian mạng, chính phủ và tư pháp dành cho người chưa thành niên.

  9. 心爱

    yêu quý, yêu dấu, tâm can, thương mến

    为了支援灾区同龄小伙伴早日重返校园读书,这名小学生毫无保留地捐出了自己平时最心爱的全部少儿科普书籍与零用钱。

    Để ủng hộ các bạn nhỏ cùng trang lứa nơi vùng thiên tai sớm được trở lại mái trường đọc sách, bạn học sinh tiểu học này đã không chút đắn đo quyên góp toàn bộ sách phổ biến khoa học thiếu nhi cùng tiền tiêu vặt yêu quý yêu dấu nhất thường ngày của mình.

  10. 姨

    dì, cô, bác gái (xưng hô thân mật)

    住在对门的张阿姨多年来热心社区公益睦邻互助,每逢谁家有急事出门,她总是主动帮忙照顾老人与照看放学孩童。

    Dì cô Trương ở nhà đối diện nhiều năm qua luôn nhiệt tình với công ích khu dân cư láng giềng tương trợ lẫn nhau, mỗi độ nhà ai có việc gấp ra ngoài, dì luôn chủ động giúp đỡ chăm sóc người già và trông nom các cháu nhỏ tan học về.